Thứ hai, 06/04/2026 - 20:53
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030

Ngày 30/3/2026, Đảng ủy Văn phòng UBND tỉnh Lai Châu đã ban hành Kế hoạch số 196-KH/ĐU về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030.

Quang cảnh Đại hội  đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV.

Theo đó, thực hiện Kế hoạch số 52-KH/ĐU ngày 25/3/2206 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Đảng ủy Văn phòng UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

A- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I hiệu quả, phù hợp với chỉ đạo của Đảng cấp trên; tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động trong chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp gấn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao qua đó góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp đã đề ra. 

2. Yêu cầu

Bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và khâu đột phá của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 để cụ thể hóa thành kế hoạch, chương trình phù hợp với nhiệm vụ chính trị, thực tiễn của cơ quan, đơn vị. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, sâu sát và hiệu quả của cấp ủy các cấp; phát huy vai trò, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu. Huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận, thống nhất trong toàn thể đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, khơi dậy tinh thần đoàn kết, đổi mới sáng tạo, khát vọng phát triển. Tổ chức thực hiện quyết liệt, linh hoạt, có trọng tâm, trọng điểm; thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tổ chức kiểm tra, giám sát, phê bình, thi đua khen thưởng, kịp thời động viên, biểu dương những tập thể, cá nhân tiêu biểu, điển hình tiên tiến trong thực hiện Nghị quyết.

B- MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

I- MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Xây dựng Đảng bộ, cơ quan trong sạch, vững mạnh toàn diện; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên; phát huy sức mạnh đoàn kết, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo của Đảng ủy; phát huy vai trò của lãnh đạo của cơ quan trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chủ động nắm bắt thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển; thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao, tập trung làm tốt công tác tham mưu, giúp việc phụ vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh, trong đó tham mưu chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng nhanh, bền vững, gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu;  đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển toàn diện các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội; thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc; xây dựng con người Lai Châu đoàn kết, nhân ái, sáng tạo, khát vọng vươn lên; phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia, trật tự an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đối ngoại, hội nhập, qua đó góp phần xây dựng Lai Châu phát triển xanh, nhanh, bền vững, cùng cả nước bước vào Kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.

Mục tiêu cụ thể (Xem phụ lục 1 kèm theo tại đây)

II- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 

1. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện

1.1. Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức 

- Xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và đạo đức; kiên định và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng; giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện nghiêm tự phê bình và phê bình. Đổi mới mạnh mẽ công tác tư tưởng theo hướng chủ động, thiết thực, hiệu quả; nâng cao chất lượng học tập, quán triệt nghị quyết. 

- Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Đảng uỷ cấp trên trong tổng kết 100 năm Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam (1930 - 2030), định hướng lãnh đạo phát triển đất nước trong 100 năm tiếp theo (2030 - 2130) và tổng kết 40 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; tham gia cụ thể hóa các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, cơ quan (nếu có). 

- Thực hiện quản lý tốt công tác truyền thông về xây dựng Đảng, tăng cường kiểm soát thông tin trên không gian mạng gắn với bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng. 

- Tăng cường xây dựng Đảng về đạo đức; đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với xây dựng, chỉnh đốn Đảng; thực hiện nghiêm trách nhiệm nêu gương. Cụ thể hóa lý luận xây dựng Đảng thật sự “là đạo đức, là văn minh” trong tình hình mới; thực hiện các quy định của Trung ương về chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên theo chức vụ. 

- Định hướng chính trị, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cách mạng, hình thành niềm tin khoa học và thực hành đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên; giáo dục, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và các quy định của Đảng đối với tổ chức đảng, đảng viên.

1.2. Tăng cường củng cố, xây dựng tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên 

- Nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp ủy, chi bộ; thực hiện hiệu quả mô hình “chi bộ bốn tốt”, “đảng bộ cơ sở bốn tốt”; tăng cường kiểm tra, giám sát đối với việc bảo đảm nền nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ. 

- Tăng cường quản lý, rèn luyện đảng viên; phát triển đảng viên.  

- Lãnh đạo thực hiện công tác tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ công tác đảng cho cấp ủy chi bộ. 

- Tiếp tục thực hiện sắp xếp tổ chức đảng đồng bộ với sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan, đơn vị; tăng cường công tác quản lý đảng viên, nâng cao chất lượng công tác phát triển đảng viên.

1.3. Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy; xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ 

- Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan, đơn vị sự nghiệp tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm đồng bộ giữa tổ chức đảng với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. 

- Hoàn thiện đề án vị trí việc làm gắn với tinh giản biên chế; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là người đứng đầu, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Chú trọng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số; thực hiện tốt chính sách thu hút, hỗ trợ cán bộ có năng lực, trình độ, trọng dụng nhân tài phục vụ sự phát triển.

- Thực hiện tốt công tác đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng cán bộ; đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, bảo đảm dân chủ, khách quan, công tâm, công khai, minh bạch. 

- Kiểm soát chặt chẽ quyền lực; phòng, chống chạy chức, chạy quyền, tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ; khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. 

- Thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu cán bộ đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Triển khai "Hệ thống chấm điểm năng lực cán bộ" trên nền tảng số, tích hợp dữ liệu về kết quả công tác, sản phẩm đầu ra, chỉ số tín nhiệm và ý kiến phản hồi đa chiều theo chỉ đao, hướng dẫn của tỉnh.

1.4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng

- Tăng cường kiểm tra, giám sát tổ chức đảng, đảng viên về chấp hành Cương lĩnh, Điều lệ và nghị quyết của Đảng; chủ động phát hiện sớm và kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. 

- Đổi mới phương thức kiểm tra, giám sát chuyển từ “bị động” sang “chủ động”; nâng tầm cơ chế giám sát trong Đảng; chú trọng tự kiểm tra, giám sát trong nội bộ ngay từ chi bộ để phòng ngừa, phát hiện vi phạm từ sớm, từ xa. 

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm gắn với nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị; tập trung vào những lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh vi phạm; tổ chức kiểm tra kịp thời đối với tổ chức đảng có dấu hiệu vi phạm.

- Xử lý nghiêm minh, kịp thời, đồng bộ, công khai, minh bạch các tổ chức đảng, đảng viên vi phạm, không có vùng cấm, không có ngoại lệ; gắn công tác kiểm tra, giám sát với trách nhiệm của người đứng đầu; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các kết luận sau kiểm tra, giám sát.

- Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cấp uỷ, cán bộ kiểm tra.

1.5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác nội chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực 

- Kiên quyết, kiên trì đấu tranh, ngăn chặn, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả; tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

- Chủ động nắm, dự báo tình hình; lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, xây dựng văn hóa liêm chính trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, góp phần bảo đảm “không thể, không muốn, không dám, không cần tham nhũng”. 

- Thực hiện cải cách tư pháp theo hướng công khai, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả; đổi mới, nâng cao hiệu quả kiểm tra việc kê khai, công khai tài sản, thu nhập của cán bộ. 

- Xây dựng và thực hiện quy chế về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

1.6. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng

- Đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng theo hướng khoa học, dân chủ, hiệu quả, sát thực tiễn; giữ vững các nguyên tắc sinh hoạt Đảng, xây dựng sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ, thực hiện nghiêm quy chế làm việc. 

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc của cấp ủy theo hướng phân cấp, phân quyền rõ ràng. 

- Đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền của cấp ủy, tổ chức đảng theo hướng khoa học, linh hoạt, dân chủ, hiệu quả, sát thực tiễn thông qua công nghệ, dữ liệu số; đổi mới lề lối làm việc, phong cách lãnh đạo; phát huy vai trò người đứng đầu gắn với trách nhiệm nêu gương, đoàn kết, kỷ luật, kỷ cương. 

- Tham mưu ban hành kịp thời các nghị quyết chuyên đề, đề án, chương trình hành động, kế hoạch để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các quyết sách chiến lược của Đảng. 

- Sử dụng hiệu quả hệ thống quản lý công việc nội bộ của Đảng trên nền tảng số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong sinh hoạt Đảng, giám sát nội bộ, đánh giá cán bộ.

1.7. Bảo đảm hoạt động của cơ quan, đơn vị hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân; tạo sự đột phá mạnh mẽ về cách thức, hiệu quả tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết

- Tạo sự đột phá mạnh mẽ về cách thức, hiệu quả tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Tỉnh ủy. Triển khai có hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy và Kế hoạch của Đảng ủy UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công, chất lượng phục vụ Nhân dân, xây dựng chính quyền phục vụ Nhân dân, vì sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp.  

- Thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền, quy chế dân chủ ở cơ sở; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; tăng cường tuyên truyền, vận động, tạo đồng thuận xã hội trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Xây dựng văn hóa công vụ, nâng cao đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm, ý thức phục vụ Nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

1.8. Đổi mới công tác dân vận, thắt chặt hơn nữa mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân, dựa vào Nhân dân để xây dựng Đảng và hệ thống chính trị 

- Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức về công tác dân vận trong tình hình mới. 

- Thực hiện hiệu quả phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân trong tham mưu xây dựng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 

- Tham mưu tăng cường tiếp xúc, đối thoại giữa người đứng đầu chính quyền với Nhân dân; kịp thời giải quyết kiến nghị chính đáng, hợp pháp của Nhân dân. 

- Thực hiện nghiêm trách nhiệm của đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú.

- Nâng cao hiệu quả tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. 

- Tham mưu thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo. 

- Gắn công tác dân vận với thực hiện dân chủ ở cơ sở, cải cách hành chính, xây dựng văn hóa công vụ, nâng cao đạo đức công vụ và chất lượng phục vụ Nhân dân. 

2. Tiếp tục cơ cấu lại các ngành kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính thúc đẩy thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh, nhanh và bền vững

2.1. Điều chỉnh, bổ sung, quản lý, sử dụng hiệu quả quy hoạch; cụ thể hóa các định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của tỉnh

Làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh:

- Lãnh đạo triển khai thực hiện Quyết định điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo phát triển đồng bộ, hài hòa; khai thác hiệu quả tiềm năng của các địa phương trong tỉnh. Xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, đầu tư công 5 năm và hằng năm; phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP, giá so sánh 2010) giai đoạn 2026 - 2030 đạt bình quân khoảng 10%/năm. 

- Triển khai thực hiện theo chỉ đạo của Tỉnh ủy về lãnh đạo nhằm cụ thể hóa, triển khai các đề án, chương trình quốc gia, chiến lược của Trung ương về xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa: (1) Đề án về đổi mới mô hình phát triển đất nước dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; (2) Đề án xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động hội nhập quốc tế; tập trung nâng cao năng lực sản xuất một số ngành công nghiệp chiến lược, tiến tới tự lực, tự chủ, tự cường về khoa học công nghệ; (3) Đề án phát triển du lịch với các giải pháp chiến lược, đột phá để đạt mục tiêu thu hút 45 - 50 triệu lượt khách du lịch quốc tế vào năm 2030; (4) Chương trình quốc gia tăng năng suất lao động xã hội; (5) Chiến lược phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại hóa hệ sinh thái dịch vụ, phát triển một số ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh.

2.2. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế phát huy vai trò, lợi thế

Làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh:

- Triển khai các cơ chế, chính sách của Nhà nước về hỗ trợ, thu hút nguồn lực, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, mở rộng thị trường cho kinh tế tập thể, hợp tác xã. Cải cách mạnh mẽ, cắt giảm tối đa thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch, giảm chi phí tuân thủ pháp luật; chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm. 

- Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, bảo hộ sở hữu trí tuệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; triển khai các chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính, công nghệ, quản trị cho doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

- Tăng cường các giải pháp phát triển các thành phần kinh tế và thu hút đầu tư. Triển khai hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 68NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. Tập trung cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể và phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của tăng trưởng. Đồng thời, có giải pháp cụ thể thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, nhà đầu tư có tiềm lực vào các lĩnh vực có lợi thế như nông nghiệp công nghệ cao (sâm Lai Châu, quế, mắc ca...), công nghiệp chế biến nông, lâm sản, nhất là dược liệu; công nghệ thông tin và hạ tầng số. Đẩy mạnh nghiên cứu, xây dựng và phát triển thương hiệu dược liệu đạt chuẩn quốc gia, quốc tế; gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ, liên kết với y tế và du lịch nhằm nâng cao giá trị gia tăng. Phát triển đa dạng sản phẩm, mở rộng thị trường; nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính - ngân hàng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. 

- Thường xuyên rà soát và đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh. Cụ thể hóa thể chế, cơ chế chính sách, khuyến khích doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn, xanh, chia sẻ, gắn với xây dựng chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị.

2.3. Phát triển nông nghiệp theo hướng hữu cơ, tăng trưởng xanh

Làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh:

- Phát triển nông, lâm nghiệp hàng hóa, tăng trưởng xanh; tạo đột phá trong xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng xanh, sạch, hữu cơ, tuần hoàn, ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số; tích tụ đất đai, hình thành các vùng sản xuất tập trung. Triển khai cơ chế, chính sách về phát triển mạnh mẽ kinh tế nông nghiệp số, nông nghiệp thông minh; chính sách quản lý, sử dụng hợp lý, linh hoạt đất trồng lúa, chuyển đổi đất trồng lúa hiệu quả thấp sang sản xuất cây trồng, vật nuôi, sản xuất công nghiệp hoặc mục đích sử dụng khác có hiệu quả cao; chính sách về đất đai, đầu tư, bảo hiểm, hợp tác công tư… cho phát triển kinh tế nông nghiệp.

- Ưu tiên phát triển các sản phẩm chủ lực như lúa chất lượng cao, chè, quế, mắc ca, cao su, cây ăn quả, dược liệu (đặc biệt là sâm Lai Châu) gắn với xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc, cấp mã số vùng trồng. Tiếp tục phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, an toàn sinh học, hình thành chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ; nuôi trồng thủy sản giá trị cao. 

- Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với du lịch, phát triển sản phẩm OCOP.

2. 4. Phát triển công nghiệp có lợi thế theo hướng bền vững

Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch thực hiện của Đảng ủy UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 70NQ/TW, ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; khai thác hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo như: thủy điện, thủy điện tích năng, điện mặt trời. Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng; thu hút đầu tư khai thác, chế biến đất hiếm và khoáng sản gắn với công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường; phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế Ma Lù Thàng, tạo cực tăng trưởng mới. 

2.5. Phát triển thương mại, dịch vụ

Làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai:

- Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại, du lịch có lợi thế. 

- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, kết nối - cung cầu, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh quảng bá, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa của tỉnh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khẩu.  

- Phát triển dịch vụ logistics gắn với cửa khẩu, các điểm trung chuyển, kho vận trong và ngoài tỉnh. 

- Ưu tiên phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu khối dịch vụ của tỉnh, tập trung phát triển các loại hình du lịch là thế mạnh của tỉnh như: du lịch sinh thái, mạo hiểm, cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa; thu hút nhà đầu tư vào khai thác các khu vực có tiềm năng trở thành các điểm du lịch có thương hiệu trong nước và quốc tế; đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến du lịch trên nền tảng số. 

- Tăng cường thu ngân sách, quản lý chi hiệu quả, cân đối nguồn lực đầu tư phát triển.

2.6. Phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội

Làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai: 

- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, ưu tiên các ngành, lĩnh vực tạo động lực tăng trưởng. 

- Tập trung chuẩn bị, đầu tư hạ tầng giao thông chiến lược (khởi công, vận hành 

Hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên; phối hợp, triển khai đầu tư Hầm đường bộ qua đèo Khau Co, đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch chi tiết, làm cơ sở kêu gọi thu hút đầu tư Cảng hàng không Lai Châu; thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng tuyến Cao tốc Bảo Hà - Lai Châu (CT.13) theo quy định; xây dựng cầu đường bộ đa công năng cửa khẩu Ma Lù Thàng - Kim Thủy Hà); quan tâm phát triển hạ tầng giao thông nông thôn, ưu tiên đầu tư các tuyến đường xã, liên xã theo mô hình cấp xã mới. 

- Tập trung đầu tư hạ tầng giáo dục, y tế. Khẩn trương hoàn thiện hệ thống trường nội trú liên cấp Tiểu học và THCS tại các xã biên giới và một số xã khó khăn. Xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh theo hướng đồng bộ, hiện đại. 

- Quan tâm đầu tư trụ sở làm việc của các xã sau sáp nhập, ưu tiên những địa phương nhiều khó khăn. 

- Phát triển hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, chợ nông thôn theo quy hoạch đã được phê duyệt.

2.7. Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên, môi trường

Làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh:

- Quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường trên cơ sở ứng dụng công nghệ số. Tăng cường quản lý đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản; triển khai các cơ chế của Nhà nước về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, định giá đất, thu hồi đất; tháo gỡ các điểm nghẽn về đất đai.  

- Triển khai hiệu quả Đề án của Trung ương về bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn hồ đập; phối hợp xây dựng hệ thống bản đồ rủi ro, hệ thống cảnh báo sớm thiên tai; thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, mô hình tái chế, tái sử dụng chất thải. 

- Mở rộng diện tích trồng rừng, bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng, gắn phát triển kinh tế rừng với sinh kế người dân; tham gia sàn giao dịch tín chỉ các-bon nội địa.  

- Nâng cao năng lực quan trắc, xử lý ô nhiễm, giảm thiểu sử dụng và xả thải sản phẩm nhựa dùng một lần, túi ni lông khó phân hủy sinh học; kiểm soát khí thải của các doanh nghiệp có quy mô lớn; phát triển hạ tầng xử lý chất thải rắn, nước thải tập trung.  

- Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai, bố trí dân cư an toàn; hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người dân tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, bão lũ, sạt lở đất.

2.8. Phát triển khoa học, công nghệ; đẩy mạnh đổi mới, sáng tạo; tăng cường chuyển đổi số trong các lĩnh vực

Làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh: 

- Triển khai có hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch của Đảng ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. 

- Đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số”. 

- Đầu tư phát triển tiềm lực khoa học - công nghệ, hạ tầng số, cơ sở dữ liệu; gắn nghiên cứu, ứng dụng với sản xuất, đời sống, nhất là trong nông nghiệp, chế biến, y tế, giáo dục đào tạo.

- Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, bảo hộ sở hữu trí tuệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; thực hiện chuyển đổi số toàn diện trong các lĩnh vực ưu tiên, hình thành chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.

3. Tập trung xây dựng văn hóa, xã hội, đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tạo nền tảng vững chắc cho phát triển bền vững

3.1. Phát triển giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh:

- Tiếp tục đổi mới căn bản, đột phá, phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo. Triển khai hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch của Đảng ủy UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. 

- Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý đảm bảo chất lượng, cơ cấu đáp ứng tốt mục tiêu đổi mới giáo dục. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; chú trọng giáo dục vùng khó khăn; triển khai lộ trình thực hiện để đến năm 2030 đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông. 

- Thực hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ, đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; đẩy mạnh việc dạy và học tiếng Trung Quốc trong các trường học, trước mắt ưu tiên thực hiện ở khu vực biên giới. 

- Tăng cường đào tạo, trang bị kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và hoạt động thể dục, thể thao, nâng cao thể chất cho học sinh. Triển khai Đề án về đẩy mạnh phương thức giáo dục tích hợp khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật, toán học (STEAM) và nghiên cứu khoa học, phát triển năng lực số trong trường phổ thông. Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục.

- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng hiện đại, đồng bộ. Đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia, xã hội hóa giáo dục, khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục ngoài công lập. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động; phát triển nguồn nhân lực số nhằm trang bị kỹ năng số toàn diện cho người lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số và xã hội số.

3.2. Nâng cao chất lượng y tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân

Làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh: 

- Triển khai hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch thực hiện của Đảng ủy UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển. 

- Nâng cao năng lực của hệ thống y tế cơ sở, y tế dự phòng bảo đảm mọi người dân được tiếp cận thuận lợi và sử dụng hiệu quả các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu; củng cố, hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng đồng bộ, hiện đại; nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; nâng cao chất lượng dân số, giảm suy dinh dưỡng trẻ em; mở rộng dịch vụ kỹ thuật cao trong khám, chữa bệnh. 

- Chuyển đổi số y tế toàn diện; hoàn thành, vận hành hiệu quả sổ sức khỏe điện tử của người dân; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực y tế. 

- Thực hiện hiệu quả chính sách miễn viện phí theo quy định; nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế, phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội hiện đại, hướng tới bao phủ toàn bộ lực lượng lao động. 

- Thực hiện tốt công tác dân số, an toàn thực phẩm; chủ động phòng, chống dịch bệnh. Khuyến khích y tế tư nhân, phát triển đội ngũ thầy thuốc có năng lực, y đức. 

3.3. Phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân

Làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh:

- Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc gắn với đẩy lùi, xóa bỏ các hủ tục, phong tục tập quán lạc hậu, xây dựng nếp sống văn minh. 

- Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa; cơ chế, chính sách đột phá của Nhà nước cho phát triển các loại hình văn hóa nghệ thuật dân tộc, gắn kết chặt chẽ với các ngành công nghiệp văn hóa; Đề án của Trung ương về thúc đẩy các phong trào, hoạt động văn hóa cơ sở, lấy người dân làm chủ thể về văn hóa; Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch thực hiện của Đảng ủy UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW, ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam. 

- Cụ thể hóa, thực hiện hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam phù hợp với điều kiện của tỉnh. Phát triển con người Lai Châu với các chỉ tiêu về sức khỏe, giáo dục, kỹ năng số, kỹ năng toàn cầu, khả năng học tập suốt đời.

- Thực hiện hiệu quả chương trình bảo tồn di sản văn hóa gắn với du lịch; phục dựng, duy trì các lễ hội truyền thống; xây dựng đời sống văn hóa mới ở cơ sở. Phát triển thiết chế văn hóa, thể thao, thông tin cơ sở; nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. 

- Phát triển phong trào thể thao quần chúng, nâng cao sức khỏe cộng đồng; chú trọng giáo dục thể chất trường học; quan tâm phát triển thể thao thành tích cao. Triển khai thực hiện có hiệu quả Kết luận số 70-KL/TW, ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới; Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

- Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững. Đẩy mạnh các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đa dạng hóa sinh kế cho Nhân dân, nhất là vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa. Chăm lo người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em khó khăn; thực hiện hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát.

- Bảo đảm quyền con người, thực hiện bình đẳng giới; nâng cao vai trò phụ nữ; bảo vệ quyền, chăm sóc, giáo dục trẻ em, đặc biệt trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; các chính sách, chế độ trợ giúp xã hội nhằm bảo đảm công bằng trong tiếp cận cơ hội phát triển cho các nhóm yếu thế. Phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá rẻ nhằm giải quyết cơ bản nhu cầu bức thiết về nhà ở cho cán bộ, đô thị, người lao động. 

- Thực hiện đồng bộ chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số; xóa bỏ hủ tục lạc hậu, nâng cao đời sống đồng bào, đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số. Quản lý tốt hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo; phát huy giá trị văn hóa tốt đẹp; đấu tranh ngăn chặn các hành vi lợi dụng dân tộc, tôn giáo gây chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết các dân tộc.

4. Củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; mở rộng quan hệ đối ngoại

Làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh:

- Tiếp tục lãnh đạo quán triệt, thực hiện nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng về quốc phòng, quân sự; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân, biên phòng toàn dân và “thế trận lòng dân” vững mạnh; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân, biên phòng toàn dân và an ninh nhân dân; tăng cường triển khai xây dựng các công trình quân sự, công trình phòng thủ, đường tuần tra biên giới, trụ sở làm việc Ban chỉ huy quân sự cấp xã; tổ chức thành công diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh (năm 2027), diễn tập phòng thủ dân sự (năm 2029). Nâng cao chất lượng công tác tuyển quân, tuyển sinh quân sự, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng và toàn dân, góp phần xây dựng, bồi đắp ý thức, trách nhiệm về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc cho hệ thống chính trị và Nhân dân. 

- Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời xử lý hiệu quả các tình huống biên giới; xây dựng biên giới hòa bình, ổn định, phát triển, kết hợp phát triển kinh tế - xã hội các xã biên giới với củng cố quốc phòng, an ninh; chủ động đánh giá, dự báo tình hình, xử lý kịp thời các tình huống không để bị động, bất ngờ; ứng phó kịp thời, hiệu quả các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống. 

- Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Chủ động nắm chắc tình hình từ cơ sở, kịp thời phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh vô hiệu hóa hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động. Bảo đảm tuyệt đối an toàn các mục tiêu trọng điểm, bảo vệ an ninh nội bộ, an ninh biên giới, an ninh kinh tế, văn hóa - tư tưởng, an ninh mạng, an ninh nông thôn, tôn giáo, dân tộc, an ninh thông tin, năng lượng, lương thực. Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; quyết liệt đấu tranh, kiểm soát ma túy; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự; xây dựng xã, phường không ma túy. Nhân rộng mô hình tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự hòa giải ở cơ sở; xây dựng xã, phường kiểu mẫu về an ninh, trật tự, văn minh đô thị; triển khai xây dựng trụ sở làm việc của công an xã đáp ứng nhiệm vụ trong tình hình mới.

- Phát huy phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Nhân rộng mô hình tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự hòa giải ở cơ sở; xây dựng xã, phường kiểu mẫu về an ninh, trật tự, văn minh đô thị; xây dựng lực lượng Công an Lai Châu chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. 

- Triển khai có hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch thực hiện của Đảng ủy UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới, trọng tâm là ngoại giao kinh tế nhằm huy động nguồn lực, tri thức, công nghệ, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, hiện đại. Nâng cao hiệu quả ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện hiệu quả đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác, phát triển; duy trì và mở rộng quan hệ láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), các tỉnh Bắc Lào; mở rộng hợp tác với các địa phương Hàn Quốc và đối tác quốc tế khác. Chủ động ký kết, cụ thể hóa các thỏa thuận hợp tác, tranh thủ các nguồn vốn FDI, ODA, viện trợ phi chính phủ nước ngoài phục vụ cho phát triển. Tăng cường đối ngoại nhân dân, đa dạng hóa hình thức ngoại giao mới (ngoại giao văn hóa, ngoại giao số...), quảng bá hình ảnh, tiềm năng của tỉnh Lai Châu. 

III- CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ

Làm tốt công tác tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện các khâu đột phá theo chỉ đạo của Đảng uỷ Uỷ ban nhân dân tỉnh, cụ thể:

1. Đột phá về hạ tầng giao thông, logistics, công nghệ thông tin

- Ưu tiên nguồn lực cho các công trình trọng điểm như hầm đường bộ Hoàng Liên, tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu CT13, các tuyến quốc lộ, đường tỉnh then chốt, đường tuần tra biên giới, hạ tầng cửa khẩu Ma Lù Thàng. 

- Phát triển đô thị theo hướng xanh, thông minh, bền vững, trong đó tập trung hoàn thiện hạ tầng thương mại, hạ tầng số, hạ tầng văn hóa - xã hội, y tế, giáo dục đạt chuẩn.

2. Đột phá về phát triển nông nghiệp hàng hóa, dược liệu theo hướng kinh tế xanh 

- Tập trung đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp hàng hóa gắn với du lịch. 

- Phát triển, nâng cao chất lượng nông sản hàng hóa theo hướng ứng dụng công nghệ cao gắn với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.

3. Đột phá về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số 

- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; phát triển hạ tầng số đồng bộ, an toàn; thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong mọi lĩnh vực. 

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao trình độ, năng lực cán bộ cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. 

- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhất là cán bộ nữ, trẻ, người dân tộc thiểu số, lĩnh vực khoa học kỹ thuật; xây dựng đội ngũ cán bộ “dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm”. 

- Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với thị trường lao động; phát triển nhân lực cho nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, du lịch và kinh tế số.

4. Đột phá về hoàn thiện cơ chế, chính sách và cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo động lực thu hút đầu tư phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực ưu tiên như: nông nghiệp, du lịch, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Tích cực rà soát, hoàn thiện, ban hành cơ chế, chính sách kịp thời, phù hợp gắn với thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp hoạt động hiệu quả. Tăng cường tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao vị trí xếp hạng của tỉnh ở các chỉ số cải cách hành chính và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh như: Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX); Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI); Chỉ số chuyển đổi số (DTI)… 

IV- CÁC NGHỊ QUYẾT CHUYÊN ĐỀ, ĐỀ ÁN VÀ CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

Để triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, khâu đột phá theo Nghị quyết và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, làm tốt công tác tham mưu cho UBND tỉnh tập trung lãnh đạo, triển khai, tham mưu xây dựng các nghị quyết chuyên đề, đề án, kết luận và các nhiệm vụ cụ thể (Phụ lục 2, 3, 4 kèm theo). Đồng thời, tổ chức thực hiện và tham mưu đánh giá, sơ kết, tổng kết việc tổ chức thực hiện các nghị quyết, đề án đã ban hành trong nhiệm kỳ 2020 - 2025 để quyết định việc triển khai thực hiện trong nhiệm kỳ 2025 - 2030.

V- GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, sâu sát của cấp ủy đối với việc học tập, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và triển khai thực hiện các nghị quyết của Đảng bảo đảm thống nhất trong nhận thức và hành động.  

2. Tập trung lãnh đạo làm tốt công tác tham mưu, giúp việc UBND tỉnh, trong đó tham mưu cụ thể hóa kịp thời Nghị quyết và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I thành các chương trình, kế hoạch, nghị quyết chuyên đề, đề án, chỉ thị, kết luận để triển khai thực hiện. Đổi mới công tác tuyên truyền, vận động, đẩy mạnh giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao nhận thức, bản lĩnh chính trị cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động. Chủ động nắm bắt, định hướng dư luận, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; đấu tranh kịp thời, hiệu quả với các quan điểm sai trái, thù địch. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện của cấp ủy, các chi bộ; gắn tổ chức thực hiện với sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết.

C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đảng ủy Văn phòng UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt và tổ chức thực hiện kế hoạch; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm triển khai hiệu quả; gắn với phê bình, thi đua, khen thưởng, kịp thời động viên, biểu dương các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong quá trình tổ chức thực hiện. 

2. Cấp ủy các chi bộ triển khai kế hoạch này đến toàn thể đảng viên, công chức, viên chức; chỉ đạo, tổ chức tốt việc học tập, quán triệt, làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, góp phần sớm đưa Nghị quyết vào cuộc sống. Theo chức năng, nhiệm vụ chính trị được giao, bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, lãnh đạo làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá đảm bảo hoàn thành nghị quyết Đại hội Đảng đã đề ra. 

3. Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy tham mưu Đảng ủy theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch này; gắn công tác kiểm tra, giám sát với trách nhiệm nêu gương, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, rút kinh nghiệm những hạn chế, khuyết điểm trong quá trình tổ chức thực hiện.

Xem chi tiết Kế hoạch tại đây.


Tác giả: Kim Anh biên tập
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan

Nội dung đang cập nhật...

Bản đồ địa giới hành chính
Dịch vụ công trực tuyến
Dịch vụ công trực tuyến
Thống kê truy cập
Hôm nay : 294
Hôm qua : 254
Tổng số : 2.412.599,40