Lĩnh vực Tài nguyên & Môi trường cấp huyện
Thứ ba 12/11/2019
Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất cho người VN định cư ở nước ngoài được sở
 
41. Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Địa điểm: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” thuộc Văn phòng HĐND- UBND cấp huyện
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;
+ Chiều: Từ 13h30 đến 16h30’.
- Người đến nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh nhân dân (Nếu của tổ chức phải có giấy giới thiệu);
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo yêu cầu thì viết phiếu giao nhận hồ sơ (hẹn ngày trả kết quả theo quy định).
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng đầy đủ thông tin để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại hồ sơ đúng theo quy định.
Bước 3: Nhận kết quả
- Địa điểm: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” thuộc Văn phòng HĐND- UBND cấp huyện.
- Thời gian nhận kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;
+ Chiều: Từ 13h30 đến 16h30’.
+ Người đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn; nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định và nhận biên lai thu phí (trường hợp giao dịch có thu phí).
Trường hợp đi nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền và chứng minh nhân dân của cả người ủy quyền và người được ủy quyền.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1) Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định sau:
+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc bản sao giấy tờ, đã có chứng nhận hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP).
b) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định sau:
Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm:
+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc bản sao giấy tờ, đã có chứng nhận hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai);
c) Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: 
- Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất;
- Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định sau:
Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:
+ Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);
+ Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc bản sao giấy tờ, đã có chứng nhận hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);
+ Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.
- Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất.
 
2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
Thời hạn giải quyết:
Không quá mười lăm (15) ngày làm việc, không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân
- Hộ gia đình
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” thuộc Văn phòng HĐND- UBND cấp huyện và các cơ quan khác có liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận
Phí, lệ phí:
1. Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thị xã: 15.000đ/lần
- Đôi với các khu vực còn lại: 5.000đ/lần.
2. Lệ phí trích lục địa chính: 5.000 đồng.
(Trường hợp không có bản đồ địa chính thì phí trích đo địa chính được tính là 200 đồng/m2 đối với khu vực nông thôn và 400 đồng/m2 đối với khu vực đô thị).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
 Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 03/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không
Căn cứ pháp lý của thủtục hành chính:
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2004; sửa đổi bổ xung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.
+ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2009;
+ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ;
+ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009, có hiệu lực ngày 10 tháng 12 năm 2009;
+ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực ngày 10 tháng 12 năm 2009;
+ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính; có hiệu lực từ ngày 11 tháng 9 năm 2010;
+ Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2010;
+ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05 tháng 7 năm 2011;
+ Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh Lai Châu V/v ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách nhà nước của tỉnh Lai Châu.

 

Tải về: Mẫu đơn, tờ trình

 
Minh Tiến
 print   send mail
Các tin đã đăng
  • Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá qu   (16/01/2014)
  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa 2 hộ gia đình, cá nhân   (16/01/2014)
  • Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cho đối tượng là hộ gia đình, c   (16/01/2014)
  • Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép với đối tượng là hộ gia đ   (16/01/2014)
  • Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân   (16/01/2014)
  • Cho thuê đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân.   (16/01/2014)
  • Cấp GCN quyền sử dụng đất cho người có quyền sử dụng đất chung nhận quyền sử dụng đất do chia tách   (16/01/2014)
  • Cấp GCN quyền sử dụng đất trong trường hợp tách hoặc hợp thửa cho người VN định cư ở nước ngoài   (16/01/2014)
  • Cấp lại GCN do bị mất cho người Việt Nam Định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam   (16/01/2014)
  • Cấp GCN với trường hợp người sử dụng đất là chủ sở hữu rừng sản xuất, rừng trồng cho người VN định c   (16/01/2014)
  • Cấp GCN với trường hợp người sử dụng đất là chủ sở hữu nhà ở, cho người VN định cư ở   (16/01/2014)
  • Cấp GCN đối với trường hợp sở hữu tài sản mà chủ sở hữu không là người sử dụng đất cho người VN định   (16/01/2014)
  • Cấp GCN đối với thửa đất không có tài sản gắn liền với đất của chủ khác cho người VN định cư ở nước   (16/01/2014)
  • Cấp đổi và xác nhận bổ sung vào GCN người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt N   (16/01/2014)
  • Yêu cầu cung cấp thông tin là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất   (16/01/2014)