Sở Nông nghiệp & PTNT
Thứ sáu 15/11/2019
Thanh lý rừng trồng không thành rừng đối với rừng trồng thuộc địa phương quản lý
 

31. Thanh lý rừng trồng không thành rừng đối với rừng trồng thuộc địa phương quản lý
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế "một cửa" của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 2 Nhà F, Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh - Phường Tân Phong - Thành phố Lai Châu - Tỉnh Lai Châu.
+ Số điện thoại liên hệ: 02313.876.582.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Các ngày làm việc trong tuần:
+ Buổi sáng: Từ 07h30’ đến 11h30;
+ Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 16h30’.
- Người nộp hồ xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan. Trường hợp ủy quyền nộp hồ sơ thì phải có giấy ủy quyền và giấy Chứng minh nhân dân của người ủy quyền;
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ:
+ Nếu đủ điều kiện thì nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả.
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần đầy đủ thông tin để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại hồ sơ đúng theo quy định.
Bước 3: Nhận kết quả
- Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế "một cửa" của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 2 Nhà F, Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh - Phường Tân Phong - Thành phố Lai Châu - Tỉnh Lai Châu.
+ Số điện thoại liên hệ: 02313.876.582.
- Thời gian nhận kết quả: Các ngày làm việc trong tuần:
+ Buổi sáng: Từ 07h30’ đến 11h30;
+ Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 16h30’.
- Người nhận kết quả xuất trình. giấy hẹn trả kết quả. Trường hợp ủy quyền nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền và giấy Chứng minh nhân dân của người ủy quyền (kèm theo phiếu hẹn trả kết quả).  
Cách thức thực hiện:
 Tại trụ sở cơ quan hành chính.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Tờ trình xin thanh lý rừng trồng không thành rừng.
2. Biên bản xác minh hiện trường có xác nhận của UBND cấp huyện nơi có rừng trồng không thành rừng.
3. Phương án thanh lý rừng trồng gồm các nội dung:
- Vị trí, diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý và số vốn đầu tư.
- Hình thức thanh lý và thu hồi lâm sản tận thu phù hợp với loại rừng và điều kiện cụ thể tại địa phương nơi rừng đề nghị thanh lý.
- Dự toán chi phí thanh lý và xử lý lâm sản tận thu (nếu có) khi thực hiện thanh lý rừng trồng.
- Phương án quản lý, sử dụng số tiền thu được từ lâm sản tận thu.
b) Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bản chính, 04 bản sao chụp).
Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:UBND tỉnh Lai Châu;
- Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lai Châu.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định hành chính.
Lệ phí:
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
 
Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế Quản lý rừng.
- Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh.
- Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thông tư số 18/2013/TT-BTC ngày 20/2/2013 Hướng dẫn trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ thanh lý rừng trồng không thành rừng, rừng trồng không có khả năng thành rừng.

 
Minh Tiến
 print   send mail
Các tin đã đăng
  • Thẩm định, phê duyệt cải tạo rừng (Đối với chủ rừng không phải tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT q   (16/12/2016)
  • Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư vùng đệm đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý   (16/12/2016)
  • Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch khu rừng đặc dụng đối với khu rừng đặc dụng do địa phương quản lý   (16/12/2016)
  • Thẩm định cho BQL khu rừng đặc dụng lập để kinh doanh các dịch vụ du lịch   (16/12/2016)
  • Thẩm định cho BQL khu rừng đặc dụng lập để kinh doanh các dịch vụ   (16/12/2016)
  • Thẩm định cho BQL khu rừng đặc dụng lập để thực hiện các p/a chi trả DVMTR   (16/12/2016)
  • Thẩm định, điều chỉnh giảm diện tích đối với khu rừng đặc dụng do UBND tỉnh thành lập   (16/12/2016)
  • Thẩm định, điều chỉnh giảm diện tích đối với khu rừng đặc dụng do TTCP thành lập   (16/12/2016)
  • Thẩm định, điều chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng do UBND tỉnh thành lập   (16/12/2016)
  • Thẩm định, điều chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng   (16/12/2016)
  • Thẩm định, điều chỉnh các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích đối với khu rừng   (16/12/2016)
  • Thẩm định, điều chỉnh các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích khu rừng   (16/12/2016)
  • Khai thác tre nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên của chủ rừng là tổ chức   (16/12/2016)
  • Khai thác tận dụng gỗ cây đứng đã chết khô, chết cháy, đổ gãy   (16/12/2016)
  • Khai thác tận dụng trên diện tích GPMB để xây dựng hoặc sử dụng không phải lâm nghiệp   (16/12/2016)