HTQLCL ISO 9001:2008
Thứ ba 2/9/2014
Sổ tay Chất lượng
 
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 MỤC LỤC
Phần I: Mở đầu.............................................................................................. 3
1.1 Mục lục................................................................................................... 3
1.2 Giới thiệu Sổ tay chất lượng..................................................................... 4
1.3 Định nghĩa............................................................................................... 4
Phần II: Giới thiệu HTQLCL của Văn phòng UBND tỉnh ............................. 6
2.1 Giới thiệu chung về Văn phòng UBND tỉnh ........................................... 6
2.2 Sơ đồ tổ chức Văn phòng UBND tỉnh ................................................. 11
2.3 Chính sách chất lượng............................................................................ 12
2.4 Sơ đồ mô tả sự tương tác giữa các quá trình............................................ 13
2.5 Hệ thống Quản lý chất lượng của Văn phòng UBND tỉnh ..................... 14
2.6 Bảng đối chiếu thực hiện các yêu cầu của ISO 9001:2008..................... 23
 
1.2 Giới thiệu sổ tay chất lượng
Sổ tay chất lượng là tài liệu cung cấp toàn bộ những thông tin về Hệ thống quản lý chất lượng của Văn phòng UBND tỉnh Lai Châu. Sổ tay này được sử dụng để kiểm soát các hoạt động của hệ thống nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng, đáp ứng các yêu cầu chức năng nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh Lai Châu.
Những yếu tố của hệ thống chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 được đưa vào xem xét dưới dạng chính sách chung được trình bày trong Sổ tay chất lượng. Nội dung yêu cầu và các quá trình của hệ thống chất lượng được mô tả, hướng dẫn đầy đủ hơn trong các tài liệu quy trình tác nghiệp.
Khi sử dụng cuốn sổ tay này, cần tham khảo và sử dụng thêm các tài liệu sau:
-         ISO 9000:2007 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng;
-         ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu;
-         ISO 10013:2001 Hướng dẫn hệ thống văn bản quản lý chất lượng;
-                   ISO 19011:2002 Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường;
-         Quy chế làm việc của Văn phòng UBND tỉnh Lai Châu;
-         Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Lai Châu.
1.3 Thuật ngữ và Định nghĩa
a)     Một số thuật ngữ liên quan đến hệ thống Quản lý chất lượng sử dụng trong cuốn sổ tay này:
-    Chất lượng: là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu (3.1.1-ISO 9000:2007).
-    Yêu cầu: là nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc (3.1.2-ISO 9000:2007).
-    Sản phẩm: là kết quả của quá trình (3.4.2-ISO 9000:2007).
-    Hệ thống quản lý chất lượng: là hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng (3.2.3-ISO 9000:2007).
-    Chính sách chất lượng: là ý đồ và định hướng chung của một tổ chức có liên quan đến chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức (3.2.4 -ISO 9000:2007).
-    Mục tiêu chất lượng: là điều định tìm kiếm hay nhằm tới có liên quan đến chất lượng (3.2.5 -ISO 9000:2007).
-    Sự không phù hợp: là sự không đáp ứng một yêu cầu (3.6.2 -ISO 9000:2007).
-    Hành động phòng ngừa: là hành động được tiến hành để loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp tiềm tàng hay các tình trạng không mong muốn tiềm tàng khác (3.6.4 - ISO 9000:2007).
-    Hành động khắc phục: là hành động được tiến hành để loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp đã được phát hiện hay các tình trạng không mong muốn khác (3.6.5 - ISO 9000:2007).
b)    Một số từ viết tắt sử dụng trong cuốn sổ tay này:
-   UBND     :        Ủy ban Nhân dân
-    CT         :        Chủ tịch
-    VP          :        Văn phòng
-    CVP       :        Chánh Văn phòng
-    CBCC    :        Cán bộ công chức     
-    HTQLCL:       Hệ thống quản lý chất lượng  
-  QMR:              Đại diện lãnh đạo về chất lượng 
-   Đơn vị:           Các phòng/ban thuộc VP UBND tỉnh
 
PHẦN II
GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH LAI CHÂU
 
2.1 Giới thiệu chung về Văn phòng UBND tỉnh Lai Châu
-    Tên đầy đủ                   : Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
-    Địa chỉ                : Phường Tân phong – Thị xã Lai Châu – tỉnh Lai Châu
-    Điện thoại           : 0231.3876.359
-    Fax                     : 0231.3876.356
-    Website               : http://vpubnd.laichau.gov.vn
-    email                   : laichau.gov.vn
2.1.1 Vị trí, chức năng :
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (bao gồm cả Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
 1. Tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
 a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
 b) Theo dõi, đôn đốc các Sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Sở, ngành), Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Phối hợp thường xuyên với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
 d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
 đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
 e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
 g) Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh.
 2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
 a) Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định.
 b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
 c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
 d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác. 
 đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
 e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
 g) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.
 h) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính.
 i) Đề nghị các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình kinh tế - xã hội thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
 k) Được yêu cầu các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
 3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
 a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông tin để các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
 b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
 c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
 d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo cấp tỉnh.
 d) Quản lý tổ chức và hoạt động của Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
 4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
 5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các Sở, ngành, Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện.
8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học.
9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật......
 
 
Tải file đính kèm: Sổ tay Chất lượng
 
Hùng Cường
 print   send mail
Các tin đã đăng