Lĩnh vực Lao động TBXH
Thứ ba 12/11/2019
Thủ tục cấp giấy phép hoạt động cơ sở chăm sóc người khuyết tật
 

11. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động cơ sở chăm sóc người khuyết tật
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, thủ tục theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Địa điểm: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” - Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện
- Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ)
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
    + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp;
   + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần tất cả các thông tin để người đến nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.
Bước 3: Xét duyệt hồ sơ
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động.
- Trong trường hợp hồ sơ của cơ sở xin cấp giấy phép hoạt động chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan cấp giấy phép phải thông báo cho cơ sở biết để hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp cơ sở xin cấp giấy phép hoạt động không đủ điều kiện để cấp giấy phép thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản cho cơ sở về lý do không đủ điều kiện cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật.
Bước 4: Trả kết quả
- Địa điểm: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” - Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện
- Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ)
 - Khi đến nhận kết quả cá nhân phải mang theo giấy hẹn và chứng minh nhân dân; Trường hợp nhận hộ phải mang thêm chứng minh nhân dân của cả hai người (người ủy quyền và người được ủy quyền) và giấy ủy quyền của người ủy quyền đến nhận hộ.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật;
+ Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở;
+ Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện thành lập (quy định tại mục yêu cầu điều kiện)
b. Số lượng hồ sơ: 01(bộ)
Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc kể từ này nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hoạt động.  
Lệ phí:
Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tại Điều 25 của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP quy định: Cơ sở chăm sóc người khuyết tật được cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Được thành lập hp pháp theo quy định của pháp luật.
+ Người đứng đầu cơ sở phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
+ Có nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc người khuyết tật đáp ứng các yêu cầu sau: có sức khỏe để thực hiện chăm sóc người khuyết tật; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; có kỹ năng để chăm sóc người khuyết tật.
+ Trường hợp cơ sở chăm sóc người khuyết tật có nuôi dưỡng người khuyết tật thì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải bảo đảm các điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định của Chính phủ đối với cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP và Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
+ Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.
+ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy đnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
+ Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

 
Minh TIến
 print   send mail
Các tin đã đăng
  • Thủ tục tiếp nhận người khuyết tật đặc biệt nặng vào cơ sở bảo trợ xã hội   (25/09/2014)
  • Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội khi người khuyết tật thay đổi nơi cư trú   (25/09/2014)
  • Thủ tục hỗ trợ mai táng phí với người khuyết tật   (25/09/2014)
  • Thực hiện hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 thá   (25/09/2014)
  • Thực hiện hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt   (25/09/2014)
  • Thực hiện hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng   (25/09/2014)
  • Thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật   (25/09/2014)
  • Đề nghị HĐ giám định y khoa khám xác định mức độ khuyết tật (TH KL của HĐ không khách quan)   (25/09/2014)
  • Đề nghị HĐ giám định y khoa khám xác định mức độ khuyết tật (TH không đồng ý KL của HĐ)   (25/09/2014)
  • Đề nghị HĐ giám định y khoa khám xác định mức độ khuyết tật (TH không KL được mức độ khuyết tật)   (25/09/2014)
  • Chi hỗ trợ cho trẻ em bị xâm phạm và trẻ em phải lao động nặng nhọc trong điều kiện nguy hiểm độc hạ   (21/01/2014)
  • Giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành Quyết định tại Trung tâm chữa bệnh – GD – LĐXH   (21/01/2014)
  • Kiểm tra và đề nghị tiếp nhận, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ và trẻ em bị buôn bán từ nướ   (21/01/2014)
  • Kiểm tra và đề nghị cấp lại bằng tổ quốc ghi công   (21/01/2014)
  • Cấp lại sổ trợ cấp ưu đãi hàng tháng cho thương binh, gia đình liệt sĩ   (21/01/2014)