Lĩnh vực Xây dựng
Thứ sáu 15/11/2019
Cấp Giấy phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ đô thị
 
8. Cấp Giấy phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ đô thị.
Trình tự thực hiện:
 
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Nộp hồ sơ tại: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “Một cửa” thuộc Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, nghỉ):
+ Sáng: Từ 7h30’ đến 11h30’:
+ Chiều: Từ 13h30’ đến 16h30’.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người đến nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần đầy đủ các thông tin để người đến nộp hồ sơ bổ sung, làm lại.
Bước 3: Nhận kết quả
- Nhận kết quả tại: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “Một cửa” thuộc Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện.
+ Thời gian nhận kết quả: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, nghỉ):
+ Sáng: Từ 7h30’ đến 11h30’:
+ Chiều: Từ 13h30’ đến 16h30’
- Công chức trả kết quả, viết phiếu thu nộp lệ phí theo quy định của Nhà nước (nếu có).
 - Trong trường hợp nhận hộ, người đến nhận hộ phải có giấy uỷ quyền và chứng minh nhân dân của người uỷ quyền.
Cách thức thực hiện:
 
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
 
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm (theo mẫu);
2. Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
3. Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm:
a) Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước);
b) Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủyếu của công trình;
c) Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽkết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực);
d) Bản vẽ hệ thống PCCC đã được thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật về PCCC;
đ) Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo thì phải có các bản vẽ về vị trí, hạng mục cần cải tạo, nếu có ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo và các biện pháp gia cố xác định đủ điều kiện để sửa chữa, cải tạo, kèm theo ảnh chụp hiện trạng công trình xin phép cải tạo và công trình lân cận.
4. Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.
Thời hạn giải quyết:
 
15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
 
Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
 
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Công thương huyện (đối với thị xã - Phòng Quản lý Đô thị - Thị xã Lai Châu).
Cơ quan phối hợp: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện theo cơ chế “Một cửa” thuộc Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
 
Giấy phép.
Lệ phí:
 
Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
50.000đồng/công trình.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
 
Đơn xin cấp phép xây dựng tạm - Mẫu 2
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
 
Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới)được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồiđất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.
3. Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
4. Hồ sơ thiết kế xây dựng đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
6. Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạchđược công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tưphải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình,
Giấy phép xây dựng tạm chỉ cấp cho từng công trình, nhà ở riêng lẻ, không cấp theo giai đoạn và cho dự án.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
 
Ø Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 chương V xây dựng công trình - mục 1 giấy phép xây dựng có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2004;
Ø Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 20/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Ø Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;
Ø Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của UBND tỉnh Lai Châu về việc miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Ø Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách nhà nước của tỉnh Lai Châu

 

Tải về: Mẫu đơn, tờ trình

 
Minh Tiến
 print   send mail
Các tin đã đăng
  • Cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị   (20/01/2014)
  • Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN   (20/01/2014)
  • Thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật sử dụng vốn NSNN   (20/01/2014)
  • Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN   (20/01/2014)
  • Chấp thuận bổ sung nội dung dự án phát triển nhà ở bằng nguồn vốn không phải từ NSNN (dưới 500 căn)   (20/01/2014)
  • Chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở bằng nguồn vốn không phải từ NSNN có số lượng nhà ở dưới 50   (20/01/2014)
  • Thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án phát triển nhà ở bằng nguồn vốn NSNN có mức vốn từ dưới 30 tỷ đồn   (20/01/2014)
  • Thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán   (20/06/2012)