Lĩnh vực Văn hoá - Thể thao
Thứ ba 12/11/2019
Cấp đổi giấy phép đăng ký kinh doanh dịch vụ Karaoke
 
9. Cấp đổi giấy phép đăng ký kinh doanh dịch vụ Karaoke
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, thủ tục theo quy định
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Địa điểm: Tại Phòng Văn hoá - Thông tin cấp huyện.
- Thời gian: Vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
 + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp.
 + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần đầy đủ tất cả các thông tin để người đến nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.
Bước 3: Thẩm định và cấp phép:
-         Thẩm định hồ sơ tại Phòng Văn hóa – Thông tin cấp huyện (7 ngày làm việc).
-         Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Phòng Văn hóa – Thông tin cấp huyện, Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh karaoke ;
Bước 4: Trả kết quả
- Địa điểm: Tại Phòng Văn hoá - Thông tin cấp huyện.
- Thời gian: Vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ).
   Khi đến nhận kết quả cá nhân phải mang theo giấy hẹn và chứng minh nhân dân; Trường hợp nhận hộ phải mang thêm Chứng minh nhân dân của cả hai người (người ủy quyền và người được ủy quyền) và giấy ủy quyền của người ủy quyền đến nhận hộ.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh karaoke (có xác nhận của chính quyền địa phương);
- Đối với trường hợp bản chính bị rách nát, mối mọt thì phải gửi bản gốc kèm theo; trường hợp mất giấy phép phải có xác nhận của UBND cấp xã về việc mất giấy phép.
b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ gốc)
Thời hạn giải quyết:
17 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa – Thông tin và Du lịch tỉnh Lai Châu;
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hoá - Thông tin cấp huyện.
Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép
Lệ phí:
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện:
1.     Địa điểm hoạt động karaoke phải cách xa trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên;
2.     Phòng Karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên không kể công trình phụ, đảm bảo điểu kiện về phòng chống cháy nổ;
3.     Cửa phòng Karaoke phải là cửa kính, không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng;
4.     Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
5.     Địa điểm hoạt động karaoke trong khu vực dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề;
6.     Phù hợp với quy hoạch về karaoke của địa phương.
Yêu cầu:
1.     Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 lux tương đương 10 bóng đèn sợi đốt 40w cho 20 m2;
2.     Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của nhà nước về tiêu chuẩn mức độ tối đa cho phép;
3.     Băng, đĩa karaoke sử dụng tại phòng karaoke phải dán nhãn kiểm soát theo quy định. Nếu sử dụng đầu máy IC chips thì danh mục bài hát trong IC chips phải được Sở Văn hóa - Thông tin sở tại cho phép sử dụng và đóng dấu đỏ từng trang.
4.     Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke.
5.     Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Điều 4 Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
6.     Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.
7.     Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng.
Các điểm karaoke hoạt động ở nông thôn, vùng dân cư không tập trung không phải thực hiện quy định về âm thanh tại khoản 2 nhưng phải thực hiện quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, và 7 Điều này.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Ø     Nghị định 11/2006/NĐ-CP ngày 18/1/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng;
Ø     Công văn số 668/QĐ-UBND ngày 15/6/2009 của UBND tỉnh Lai Châu về việc cấp phép kinh doanh tạm thời dịch vụ karaoke, vũ trường trong địa bàn tỉnh Lai Châu.
 
Hùng Cường
 print   send mail