Sở Xây dựng
Thứ ba 12/11/2019
Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình không theo tuyến
 

6. Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình không theo tuyến
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” – UBND cấp huyện; thành phố.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, nghỉ).
+ Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;
+ Chiều: Từ 13h30’ đến 16h30’.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo yêu cầu thì viết phiếu giao nhận hồ sơ (hẹn ngày trả kết quả theo quy định);
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn đầy đủ thông tin để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại hồ sơ đúng theo quy định.
Bước 3: Xét duyệt hồ sơ:
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo.
- Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;
Bước 4: Nhận kết quả:
- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” - Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu.
Địa chỉ: Tầng 5 – Nhà F – Trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh – Phường Tân Phong – Thành phố Lai Châu
- Điện thoại: 0231 3876 985; Fax: 0231 3792 385.
- Thời gian nhận kết quả: Các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, nghỉ).
+ Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;
+ Chiều: Từ 13h30’ đến 16h30’.
- Người đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn; nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định và nhận biên lai thu phí (trường hợp giao dịch có thu phí).
- Trường hợp đi nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền và chứng minh nhân dân của người ủy quyền và người được ủy quyền.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
A) Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016;
2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng trạm, cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:
- Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thng hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200.
4. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế.
5. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm.
6. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư 15/2016/TT-BXDngày 30/6/2016, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế.
7. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề.
8. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng.
Thời hạn giải quyết:
Không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
 - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng Lai Châu.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kiến trúc Quy hoạch xây dựng – Sở Xây dựng Lai Châu.
- Cơ quan phối hợp:Các cơ quan, đơn vị có liên quan
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng
Lệ phí:
» Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
- 100.000đ/giấy phép.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo Phụ lục số 1);
- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế (theo Phụ lục số 3);
Các mẫu đơn, tờ khai trên được ban hành tại Thông tư s 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tại Điều 92 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 quy định điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị như sau:
1. Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
2. Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
3. Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
    - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; 
- Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;
- Nghị quyết số 103/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Lai Châu quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

    

Tải về: Mẫu đơn, tờ khai

 
Minh Tiến
 print   send mail
Các tin đã đăng
  • Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình theo tuyến   (23/05/2017)
  • Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình quảng cáo   (23/05/2017)
  • Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng thuộc thẩm quyền giải quy   (23/05/2017)
  • Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp tỉnh   (23/05/2017)
  • Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp I, II thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp Tỉnh   (23/05/2017)
  • Cấp giấy phép quy hoạch xây dựng dự án đầu tư xây dựng   (23/05/2017)
  • Thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua nhà ở   (23/05/2017)
  • Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản   (23/05/2017)
  • Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đối với dự án do UBND cấp tỉnh quyết định đầu   (23/05/2017)
  • 10. Thoả thuận và giới thiệu địa điểm vị trí khu đất thuộc quy hoạch huyện.   (24/09/2014)
  • 11. Thoả thuận và giới thiệu địa điểm thuộc quy hoạch thị xã.   (24/09/2014)
  • 8. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.   (24/09/2014)
  • 9. Cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng.   (24/09/2014)
  • 7. Thẩm định đồ án thiết kế quy hoạch điểm dân cư nông thôn.   (24/09/2014)
  • 6. Thẩm định đồ án thiết kế quy hoạch chung.   (24/09/2014)