Sở Tài nguyên & Môi trường
Thứ ba 12/11/2019
Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
 

Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định khi Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Địa chỉ: Tầng 3 Nhà F, Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu; Điện thoại: 0231.3876183: Fax 0231.3877560);
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Các ngày làm việc trong tuần:
+ Buổi sáng: 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;
+ Buổi chiều: 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.
 Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
Bước 3: Trả kết quả
- Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế "một cửa" thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường vào các ngày làm việc trong tuần:
+ Buổi sáng: 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;
+ Buổi chiều: 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút;
- Trình tự trả:
+ Người đến nhận kết quả xuất trình và nộp lại phiếu hẹn trả kết quả; mang phiếu đã nộp phí, lệ phí theo thông báo của Sở để công chức ghi biên lai.
+ Công chức trả kết quả kiểm tra chứng từ nộp phí, lệ phí và yêu cầu người đến nhận kết quả ký nhận.
Cách thức thực hiện:
Tại trụ sở cơ quan hành chính
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản chính);
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản chính);
- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản chính);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Các văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ quy định tại các Điểm b, c, d và e Khoản 2 Điều 42; Khoản 3 Điều 43 Luật Khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). Cụ thể:
+ Thực hiện đúng Giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;
+ Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán;
+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra;
+ Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Tối đa là 36 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản tiếp nhận.
- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 31 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    - Tại UBND tỉnh: 05 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân;
- Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Lai Châu.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Khoáng sản, tài nguyên nước thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu.
c) Cơ quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ban ngành và các phòng ban có liên quan; UBND các huyện, thị có liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép thăm dò khoáng sản (mới).
Lệ phí:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 (ha), mức thu: 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu: 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu: 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
 - Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (Mẫu số 33 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật Khoáng sản; nếu không có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản thì phải có hợp đồng với tổ chức đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Khoáng sản để tiếp tục thực hiện đề án thăm dò;
- Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các Điểm b, c, d và e Khoản 2 Điều 42; Khoản 3 Điều 43 Luật khoáng sản và quy định trong Giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Tại thời điểm chuyển nhượng không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò;
- Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
-Thông tư số 16/2012/TT-BTNMTngày29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

    

Tải về: Mẫu đơn, tờ khai

 
Minh Tiến
 print   send mail
Các tin đã đăng
  • Trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản   (14/12/2016)
  • Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản   (14/12/2016)
  • Cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản   (14/12/2016)
  • Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò   (14/12/2016)
  • Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản   (14/12/2016)
  • Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại   (14/12/2016)
  • Xác nhận hoàn thành từng phần và toàn bộ phương án cải tạo phục hồi môi trường   (14/12/2016)
  • Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phụ hồi môi trường bổ sung   (14/12/2016)
  • Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phụ hồi môi trường   (14/12/2016)
  • Đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản (Đề án đơn giản)   (14/12/2016)
  • Thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết (Đề án chi tiết)   (14/12/2016)
  • Đăng ký và xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường   (14/12/2016)
  • Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường   (14/12/2016)
  • Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược   (14/12/2016)
  • Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án   (14/12/2016)