Sở Tài nguyên & Môi trường
Thứ sáu 15/11/2019
Cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
 

Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “Một cửa” thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Địa chỉ: Tầng 3 Nhà F, Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu; Điện thoại: 0231.3876183: Fax 0231.3877560);
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Các ngày làm việc trong tuần:
+ Buổi sáng: 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;
+ Buổi chiều: 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
+ Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
Khi nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản tại trụ sở cơ quan và trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh.
Trường hợp lựa chọn được hồ sơ của tổ chức, cá nhân để cấp phép thăm dò, Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân được lựa chọn tại trụ sở cơ quan và trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản về lý do không được lựa chọn.
+ Đối với hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa thăm dò khoáng sản:
Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đáp ứng đúng theo quy định thì ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị thăm dò chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận chỉ thực hiện một lần.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản kể cả kiểm tra thực địa; gửi văn bản đến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật khoáng sản; báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ pháp lý, đề án thăm dò cho Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, họp thẩm định.
Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án hoặc phải lập lại đề án thăm dò khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án kèm theo biên bản họp Hội đồng thẩm định.
Bước 4: Trình hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
Căn cứ đề xuất, tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp hoặc không cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
Bước 5: Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả (giấy phép) và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan.
Cách thức thực hiện:
Tại trụ sở cơ quan hành chính
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);
- Đề án thăm dò khoáng sản (bản chính).
- Kế hoạch bảo vệ môi trường và văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Văn bản của ngân hàng nơi tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản giao dịch xác nhận về vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản) (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
- Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
 b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: 
+ Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản: 04 ngày làm việc.
+ Đối với hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa thăm dò khoáng sản: 02 ngày làm việc.
­- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời gian không quá 44 ngày. 
+ Trong thời gian không quá 14 ngày, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đề án thăm dò để lấy ý kiến góp ý của một số chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên sâu (đối với trường hợp thăm dò khoáng sản có cấu trúc phức tạp cần thiết phải xin ý kiến tham vấn của các chuyên gia).
+ Thời gian trả lời ý kiến của chuyên gia không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
+ Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến góp ý của các chuyên gia, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến và gửi kèm theo hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản (Hội đồng thẩm định).
+ Trong thời gian không quá 12 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản kèm theo ý kiến góp ý của các chuyên gia, Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định tổ chức phiên họp Hội đồng thẩm định.
+ Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành biên bản họp Hội đồng thẩm định. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa đề án thăm dò khoáng sản theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án thăm dò khoáng sản. Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thăm dò bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.
- Thời hạn cấp Giấy phép thăm dò:
+ Trong thời hạn không quá 17 ngày kể từ ngày tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn chỉnh theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả thẩm định hồ sơ, đề án; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp phép thăm dò cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
Trong trường hợp không cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân;
- Tổ chức.                                                                                                                                                             
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Lai Châu
b)Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Khoáng sản, tài nguyên nước thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu.
c) Cơ quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ban ngành và các phòng ban có liên quan; UBND các huyện, thị có liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cấp phép
Lệ phí:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 (ha), mức thu 4.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu 15.000.000 đồng/01 giấy phép.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường );
- Đề án thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường );
- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ).
- Quyết định về việc công nhận kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (mẫu số 07b ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thăm dò phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật khoáng sản bao gồm:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.
- Được lựa chọn theo quy định tại Điều 36 của Luật khoáng sản; Điều 13 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.
- Trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản.
 Trường hợp tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản không có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật khoáng sản thì phải có hợp đồng với tổ chức đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Khoáng sản để tiếp tục thực hiện đề án thăm dò, là các tổ chức:
+ Được thành lập theo quy định của pháp luật;
+ Có người phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học chuyên ngành địa chất thăm dò đã công tác thực tế trong thăm dò khoáng sản ít nhất 05 năm; có hiểu biết, nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thăm dò khoáng sản;
+ Có đội ngũ công nhân kỹ thuật chuyên ngành địa chất thăm dò, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa vật lý, khoan, khai đào và chuyên ngành khác có liên quan;
+ Có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản.
- Khu vực đề nghị thăm dò có diện tích:
+ Không quá 02 kilômét vuông (km2) ở đất liền, không quá 01 kilômét vuông (km2) ở vùng có mặt nước đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường;
+ Thuộc diện tích Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố khu vực có khoáng sản nhỏ lẻ, phân tán đối với khoáng sản các loại, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Khu vực đề nghị thăm dò:
Không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch khoáng sản của Tỉnh;
- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010.
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15/9/2011của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
- Thông tư số 53/2013/TT-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản;
- Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

    

Tải về: Mẫu đơn, tờ khai

 
Minh Tiến
 print   send mail
Các tin đã đăng
  • Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò   (14/12/2016)
  • Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản   (14/12/2016)
  • Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại   (14/12/2016)
  • Xác nhận hoàn thành từng phần và toàn bộ phương án cải tạo phục hồi môi trường   (14/12/2016)
  • Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phụ hồi môi trường bổ sung   (14/12/2016)
  • Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phụ hồi môi trường   (14/12/2016)
  • Đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản (Đề án đơn giản)   (14/12/2016)
  • Thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết (Đề án chi tiết)   (14/12/2016)
  • Đăng ký và xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường   (14/12/2016)
  • Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường   (14/12/2016)
  • Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược   (14/12/2016)
  • Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án   (14/12/2016)
  • Cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu   (14/12/2016)
  • Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuấ   (14/12/2016)
  • Đăng ký cấp lại sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại   (14/12/2016)