Lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch cấp xã
Thứ ba 12/11/2019
2. Đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú trong nước
 

2. Đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú trong nước
Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định
Bước 2: Cá nhân Nộp hồ sơ
- Địa điểm: tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.
- Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì thụ lý và viết giấy hẹn giao cho 02 bên nam, nữ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại.
Bước 3: Nhận kết quả:
- Địa điểm: tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.
- Thời gian: vào các ngày trong tuần (trừ các ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định)
Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Cách thức thực hiện
 Trực tiếp tại UBND cấp xã.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);
- Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của cả bên nam và nữ;
- Xuất trình Sổ hộ khẩu hoặc Sổ đăng ký tạm trú để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn;
- Trong trường hợp người đi đăng ký kết hôn đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử.
- Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.
Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.
Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.
Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định của Chương V, nghị định 158/2005/NĐ-CP.
Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
 
Đối tượng thực hiện
Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ ban nhân dân cấp xã
 
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận kết hôn
Lệ phí
Không
Tên mẫu đơn, mẫu t khai
Tờ khai đăng ký kết hôn theo Mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH kèm theo Thông tư số: 09b/2013/TT-BTP   ngày 20/5/2013.         
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
Tuân thủ theo Điều 9, 10 Luật Hôn nhân và gia đình
 - Điều 9 quy định về điều kiện kết hôn như sau:
+ Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật này.
- Điều 10 quy định các trường hợp cấm kết hôn như sau:
+ Người đang có vợ hoặc có chồng;
+ Người mất năng lực hành vi dân sự;
+ Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
+ Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
+ Giữa những người cùng giới tính.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch, có hiệu lực ngày 01/4/2006;
- Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy dịnh của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
- Nghị định 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực.
- Thông tư 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ và biễu mẫu hộ tịch.
- Thông tư 09b/2013/ TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;

   

Tải về: Mẫu đơn, tờ khai

 
Minh Tiến
 print   send mail
Các tin đã đăng
  • 1. Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước láng giềng thường trú tại khu vực biên g   (08/12/2015)
  • 2. Thủ tục Liên thông TTHC về đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.   (08/12/2015)
  • 1. Thủ tục Liên thông TTHC về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ e   (08/12/2015)
  • 11. Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc   (08/12/2015)
  • 10. Thủ tục chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở   (08/12/2015)
  • 9. Thủ tục chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất,   (08/12/2015)
  • 7. Thủ tục chứng thực di chúc   (08/12/2015)
  • 8. Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản   (08/12/2015)
  • 6. Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất và nh   (08/12/2015)
  • 5. Thủ tục cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực   (08/12/2015)
  • 4. Thủ tục sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch   (08/12/2015)
  • 2. Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (TH điểm chỉ và không điểm chỉ)   (08/12/2015)
  • 3. Thủ tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch   (08/12/2015)
  • 1. Chứng thực bản sao từ bản chính do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp, chứng nhận   (08/12/2015)
  • Chứng thực hợp đồng cho thuê nhà   (22/06/2012)