lĩnh vực Tư pháp
Thứ sáu 15/11/2019
3. Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (TH điểm chỉ, không ký, không điểm chỉ)
 
3. Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)
Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Địa điểm: Tại Phòng Tư pháp cấp huyện
- Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ).
+ Sáng từ: 7h30 đến 11h30;
+ Chiều từ: 13h30 đến 17h.
Bước 3: Trình tự thực hiện
+ Người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký.
+ Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:
* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;
* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
+ Đối với trường hợp chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực.
Bước 4: Trả kết quả
- Địa điểm: Tại Phòng Tư pháp cấp huyện
- Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ).
+ Sáng từ: 7h30 đến 11h30;
+ Chiều từ: 13h30 đến 17h.
- Người nhận kết quả xuất trình giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí theo quy định.
- Trường hợp ủy quyền nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền và giấy Chứng minh nhân dân của người ủy quyền (kèm theo giấy hẹn trả kết quả).
Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tư pháp hoặc ngoài trụ sở của cơ quan thực hiện chứng thực nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt, tù hoặc có lý do chính đáng khác.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phân hồ sơ:
+ Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
+ Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký/điểm chỉ.
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết
+ Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.
Đối tượng thực hiện
Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp cấp huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp cấp huyện;
 - Cơ quan phối hợp: không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ.
Lệ phí
10.000 đồng/ trường hợp
Tên mẫu đơn, mẫu t khai
 
Không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
* Trường hợp không được chứng thực chữ ký:
+ Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
+ Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không; còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.
+ Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch: “Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân”
+ Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch như sau: “Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản” hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.
 
 
Minh Tiến
 print   send mail
Các tin đã đăng
  • 2. Chứng thực bản sao từ bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, chứng nhận   (07/12/2015)
  • 1. Chứng thực bản sao từ bản chính, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc c   (07/12/2015)
  • Chứng thực hợp đồng cho mượn nhà   (21/01/2014)
  • Cấp bản sao từ sổ gốc (Áp dụng chung cho các cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc)   (21/01/2014)
  • Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc   (21/01/2014)
  • Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch   (21/01/2014)
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, xác định lại giới   (21/01/2014)
  • Cấp lại bản chính giấy khai sinh   (21/01/2014)
  • Điều chỉnh nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác, không phải Sổ đăng   (21/01/2014)
  • Bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi   (20/06/2012)
  • Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch   (20/06/2012)
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc   (20/06/2012)
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc   (20/06/2012)
  • Cấp lại bản chính giấy khai sinh   (20/06/2012)
  • Chứng thực hợp đồng cho mượn nhà   (20/06/2012)