Lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch cấp xã
Thứ hai 17/12/2018
Đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam thường trú tại khu vực vùng biên giới
 
4. Đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam thường trú tại khu vực vùng biên giới với công dân nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hướng dẫn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
- Địa điểm: tại trụ sở UBND cấp xã
- Thời gian nộp hồ sơ: vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định)
- Công chức tiếp nhận hồ sơ nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần đầy đủ các thông tin để người dân làm lại hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Niêm yết việc nuôi con nuôi trong 07 ngày liên tục tại Ủy ban nhân dân xã;
Bước 4: Có công văn kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi gửi Sở Tư pháp để xin ý kiến;
Bước 5: Sở Tư pháp xem xét và trả lời bằng văn bản;
Bước 6: Nhận kết quả:
- Địa điểm: tại trụ sở UBND cấp xã
- Thời gian: vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định)
+ Người có yêu cầu đăng ký trình phiếu phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; nộp lệ phí và nhận biên lai thu tiền. (đối với trường hợp phải thu phí, lệ phí)
+ Khi đăng ký việc nhận nuôi con nuôi, các bên đương sự phải có mặt.
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Quyết định công nhận nuôi con nuôi, cấp cho mỗi bên (bên cho, bên nhận con nuôi) một bản. Bản sao quyết định được cấp theo yêu cầu.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi trong đó có xác nhận của của cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng về việc đương sự có đủ điều kiện nuôi con nuôi, nếu vợ chồng xin nhận con nuôi thì trong đơn phải có chữ ký của cả vợ và chồng. (Công dân của nước láng giềng);
+ Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi
+ Trong trường hợp việc đăng ký lại được thực hiện tại UBND cấp xã không phải là nơi đương sự đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây thì tờ khai phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây về việc đã đăng ký nuôi con nuôi.
- Ý kiến đồng ý làm con nuôi của bản thân trẻ em (nếu trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên).
Ngoài ra đương sự còn phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
- Công dân Việt Nam phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân biên giới; trong trường hợp không có giấy chứng minh nhân dân biên giới thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh việc thường trú ở khu vực biên giới kèm theo giấy tờ tuỳ thân khác của đương sự để kiểm tra.
- Công dân nước láng giềng phải xuất trình giấy tờ tuỳ thân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước láng giềng cấp cho công dân nước đó thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam; trong trường hợp không có giấy tờ tuỳ thân này thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh việc thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam kèm theo giấy tờ tuỳ thân khác của đương sự để kiểm tra.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 05 ngày, trường hợp cần xác minh kéo dài không quá 05 ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
·                Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp xã
·        Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ ban nhân dân cấp xã
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định hành chính
Lệ phí:
- Mức thu: 20.000 đồng (miễn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi cho người dân tộc thuộc các vùng sâu, vùng xa).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi.
(Mẫu STP/HT-2006-CN.5)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi đăng ký lại việc nuôi con nuôi, bên cho, bên nhận nuôi con nuôi phải có mặt; Trường hợp người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì cũng phải có mặt.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Ø     Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký quản lý hộ tịch, có hiệu lực ngày 01/4/2006;
Ø     Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/ 2005/NĐ-CP ngày 27/12/ 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.
Ø     Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
Ø      Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số68/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
Ø     Thông Tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền QĐ của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
Ø     Quyết định số 01/2006/QĐ-BTP ngày 29/3/2006 cảu Bộ Tư pháp về việc ban hành biểu mẫu hộ tịch.

 

 

 Tải về: Mẫu đơn, tờ khai

 
Hùng Cường
 print   send mail
Các tin đã đăng