Định hướng phát triển
Thứ tư 3/3/2021
Hành động về dinh dưỡng tỉnh Lai Châu giai đoạn đến năm 2020
 
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động về dinh dưỡng tỉnh Lai Châu đến năm 2020.
 
Thực hiện Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 tầm nhìn đến năm 2030; Chỉ thị số 46/CT-TTg ngày 21/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác dinh dưỡng trong tình hình mới; Quyết định số 718/QĐ-BYT ngày 29/01/2018 của Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2020.
  
1. Mục tiêu chung
 
Đến năm 2020, phấn đấu trong bữa ăn của nhân dân các dân tộc tỉnh Lai Châu được cải thiện về số lượng, cân đối hơn về chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Trong đó, ưu tiên các đối tượng là bà mẹ và trẻ em được nuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý; tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt thể thấp còi được giảm mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực của của người dân; kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân, béo phì, hạn chế các bệnh mạn tính không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng.
 
Mục tiêu cụ thể đến năm 20202.
 
2.1. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em
 
-Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em < 5 tuổi từ 35,6% năm 2017 xuống còn 33,5% năm 2020;
 
- Trẻ từ 24-60 tháng tuổi được uống thuốc tẩy giun đủ liều 2 lần/năm.
 
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em < 5 tuổi từ 22,1% năm 2017 xuống 19,7% năm 2020;
  
- Tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (<2500g) dưới 8%;
  
- Tỷ lệ trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đạt 35%.
 
2.2. Giảm tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng của người dân
 
- Duy trì tỷ lệ 96% trở lên trẻ từ 6 - 60 tháng tuổi được uống Vitamin A đủ liều 2 lần/năm.
 
- Duy trì tỷ lệ 88% trở lên bà mẹ sau đẻ trong 1 tháng đầu được uống Vitamin A.
 
- 50- 60% phụ nữ mang thai, bà mẹ sau sinh và trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng được bổ sung sắt/đa vi chất.
 
- Duy trì tỷ lệ 90% trở lên hộ gia đình được cung cấp muối Iốt.
 
          2.3. Cải thiện tầm vóc của người dân trong tỉnh.
 
Đến năm 2020, chiều cao trung bình đạt được của người trưởng thành là 162cm đối với nam và 151cm đối với nữ.
 
2.4. Cải thiện số lượng và chất lượng bữa ăn của người dân, từng bước kiểm soát tình trạng thừa cân, béo phì và yếu tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng ở người trưởng thành.
 
- Đến năm 2020, khống chế tỷ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi <10%;
 
- Đến năm 2020, khống chế tỷ lệ thừa cân, béo phì ở người trưởng thành < 12%;
 
- Trên 90% người trưởng thành được tuyên truyền, phổ biến về các yếu tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng.
 
          2.5. Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng và cơ sở y tế.
 
          - Bảo đảm 100% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến tỉnh được đào tạo có chứng chỉ về chuyên ngành dinh dưỡng;
 
- Bảo đảm 100% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến huyện, xã và cộng tác viên dinh dưỡng (nhân viên y tế thôn bản) được tập huấn, cập nhật kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng;
 
- Bảo đảm 70% bệnh viện tuyến tỉnh và 50% bệnh viện tuyến huyện có cán bộ dinh dưỡng tiết chế và thực hiện tư vấn, kê thực đơn dinh dưỡng cho điều trị một số nhóm bệnh và đối tượng đặc thù;
 
          - Bảo đảm 100% số huyện và 46% số xã thực hiện giám sát dinh dưỡng theo quy định, 100% tình huống khẩn cấp về dinh dưỡng do thiên tai, thảm họa được can thiệp kịp thời;
 
- Bảo đảm 100% số trẻ dưới 5 tuổi tại 30 cụm trong diện điều tra, đánh giá tỷ lệ suy dinh dưỡng hàng năm;
 
- Bảo đảm 100% số bà mẹ có con dưới 5 tuổi trong diện điều tra được phỏng vấn kiến thức, thái độ và thực hành về dinh dưỡng.
 
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
 
1. Kiện toàn hệ thống tổ chức hoạt động dinh dưỡng
 
- Phân công rõ nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành các hoạt động dinh dưỡng cho các thành viên Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân các cấp.
 
- Kiện toàn hệ thống tổ chức về dinh dưỡng từ tỉnh đến cơ sở; kiện toàn và bổ sung chuyên trách dinh dưỡng các tuyến; rà soát và bổ sung đảm bảo mỗi tổ, thôn, bản có ít nhất một cộng tác viên dinh dưỡng (nhân viên y tế).
 
- Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và quy định của pháp luật để xem xét việc thành lập khoa, tổ dinh dưỡng và tiết chế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để thực hiện tư vấn, kê thực đơn dinh dưỡng cho điều trị một số nhóm bệnh và đối tượng đặc thù.
 
2. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em.
 
2.1. Đào tạo và tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống suy dinh dưỡng.
 
- Tổ chức đào tạo, tập huấn để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng từ tỉnh đến cơ sở.
 
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ làm công tác y tế trường học, cán bộ làm công tác dinh dưỡng tại các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể liên quan về kiến thức, kỹ năng truyền thông và triển khai các hoạt động can thiệp về dinh dưỡng.
 
2.2. Can thiệp dinh dưỡng cho những đối tượng nguy cơ cao
 
- Các đối tượng có nguy cơ cao được bổ sung vi chất:
 
+ Cấp viên nang Vitamin A cho: Trẻ em 6-36 tháng tuổi, trẻ em 6-60 tháng tuổi ở các vùng có tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi cao, trẻ em dưới 6 tháng tuổi không được bú sữa mẹ, trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, tiêu chảy, sởi, viêm đường hô hấp và phụ nữ sau sinh 1 tháng đầu.
 
+ Bổ sung viên sắt/đa vi chất cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ gái vị thành niên.
 
+ Bổ sung đa vi chất cho trẻ em, ưu tiên trẻ < 2 tuổi, trẻ bị suy dinh dưỡng.
 
+ Bổ sung kẽm cho trẻ em bị tiêu chảy theo phác đồ của Bộ Y tế.
 
- Quản lý và điều trị suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em <5 tuổi tại cơ sở y tế và cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Hỗ trợ phục hồi dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cấp tính vừa, suy dinh dưỡng thể nhẹ cân/thấp còi.
 
- Hỗ trợ dinh dưỡng ở vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng gặp thiên tai, mất an ninh lương thực.
 
2.3. Theo dõi tăng trưởng và phát triển của trẻ
 
- Tiến hành rà soát để kịp thời bổ sung các trang thiết bị theo dõi tình trạng dinh dưỡng của trẻ đặc biệt tại tuyến y tế cơ sở như cân, thước đo (chiều cao đứng/chiều dài nằm), thước đo vòng cánh tay, cân đặc chủng để cân trẻ sơ sinh, biểu đồ phát triển cho trẻ dưới 2 tuổi, sổ quản lý, theo dõi tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em.
 
- Theo dõi tăng trưởng và phát triển của trẻ dưới 5 tuổi theo quy định.
 
2.4. Truyền thông nâng cao nhận thức của bà mẹ và người chăm sóc trẻ.
 
- Tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng, tư vấn, thăm hộ gia đình... Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông giáo dục về dinh dưỡng, đặc biệt trong một số chiến dịch như: “Ngày vi chất dinh dưỡng hàng năm, 1-2/6”, “Tuần lễ dinh dưỡng và phát triển, 16-23/10”, “Tuần lễ nuôi con bằng sữa mẹ, 1-7/8”...
 
- Khuyến khích mở rộng các cơ sở dịch vụ tư vấn về dinh dưỡng với nhiều hình thức phong phú như tư vấn trực tiếp, tư vấn qua điện thoại, thư, phát thanh truyền hình, internet ....
 
- Tổ chức các buổi thảo luận nhóm, thực hành dinh dưỡng tại các xã, phường, thôn, bản cho phụ nữ có thai, các bà mẹ (người chăm sóc trẻ) có con dưới 5 tuổi, ưu tiên các vùng có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao như vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
 
- Chủ động tập huấn, rèn luyện kỹ năng, cập nhật thông tin dinh dưỡng cho mạng lưới cộng tác viên dinh dưỡng (nhân viên y tế thôn bản).
 
2.5. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em lứa tuổi học đường.
 
- Tổ chức truyền thông, tư vấn, giảng dạy về dinh dưỡng, các hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì, thiếu máu dinh dưỡng cho học sinh, nhân viên y tế, giáo viên tại các trường học.
 
- Tổ chức tập huấn cho nhân viên y tế trường học về xác định các vấn đề liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ tuổi học đường, phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh, bữa ăn học đường, giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
 
- Tạo không gian, cơ sở vật chất và dụng cụ, thiết bị cho các hoạt động luyện tập, rèn luyện thể dục thể thao của học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục theo quy định.
 
- Duy trì các hoạt động thể dục đầu giờ, giữa giờ, bảo đảm số giờ thể dục trong chương trình chính khóa. Tổ chức đa dạng các loại hình vận động thể lực ngoại khóa, tăng cường vận động thể lực thông qua các sinh hoạt, các trò chơi, vui chơi giải trí có tính chất vận động ở trường và hạn chế thời gian ngồi lâu tại chỗ.
 
- Tình trạng dinh dưỡng của học sinh được theo dõi, đánh giá: Tổ chức cân đo và đánh giá tình trạng dinh dưỡng, sự phát triển thể chất định kỳ qua các đợt khám sức khỏe.
 
- Triển khai có hiệu quả chương trình sữa học đường.
 
- Thực hiện tẩy giun định kỳ cho trẻ học đường theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
 
2.6. Tổ chức các mô hình dinh dưỡng điểm
 
Xây dựng mô hình điểm để rút kinh nghiệm chỉ đạo: Trên cơ sở mục tiêu của Chiến lược dinh dưỡng xây dựng một số mô hình điểm để rút kinh nghiệm và nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh:
 
- Mô hình xã điểm về dinh dưỡng.
 
- Mô hình: Câu lạc bộ gia đình không có con suy dinh dưỡng ở các xã.
 
- Mô hình: Câu lạc bộ gia đình không sinh con thứ 3.
 
3. Cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng
 
* Tăng cường các dịch vụ dự phòng và điều trị thiếu vi chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu của các đối tượng
 
- Tăng cường các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng và huy động nguồn lực để phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng (I ốt, Vitamin A, acid folic, kẽm). Hướng dẫn và giáo dục cộng đồng chủ động sử dụng các nguồn thực phẩm giàu sắt, vi chất sẵn có tại địa phương.
 
- Khuyến khích đa dạng hóa bữa ăn, sử dụng nguồn thực phẩm tại chỗ, áp dụng kỹ thuật chế biến, bảo quản, hạn chế hao hụt vi chất trong thực phẩm.
 
- Đảm bảo cung cấp muối I ốt và kiến thức của cộng đồng trong việc phòng chống các rối loạn thiếu hụt I ốt.
 
- Giám sát chặt chẽ tình trạng thiếu vi chất của các đối tượng trong nhân dân.
 
- Các đối tượng có nguy cơ cao được bổ sung vi chất theo hướng dẫn.
 
- Thực hiện tẩy giun định kỳ cho trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
 
4. Cải thiện về số lượng, nâng cao chất lượng bữa ăn của người dân
 
- Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn đảm bảo an ninh thực phẩm đặc biệt ở những khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai nhằm hạn chế các rủi ro mất an ninh lương thực; tăng cường giám sát an ninh lương thực, chú trọng vào các hộ gia đình nghèo, khu vực đặc biệt khó khăn, vùng bị ảnh hưởng thiên tai.
 
- Phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ và công nghệ cao để cung cấp lương thực thực phẩm an toàn và đảm bảo dinh dưỡng.
 
- Hướng dẫn và hỗ trợ hộ nghèo tự sản xuất lương thực thực phẩm cung cấp cho bữa ăn gia đình đủ thành phần dinh dưỡng đảm bảo tính cân đối: Triển khai mô hình VAC, tập huấn cho người dân về tăng cường an ninh thực phẩm hộ gia đình.
 
5. Kiểm soát tình trạng thừa cân, béo phì và các yếu tố nguy cơ khác
 
- Nâng cao nhận thức của người dân về sự gia tăng của tình trạng thừa cân, béo phì ở trẻ em và các nguy cơ.
 
+ Tăng cường công tác truyền thống phòng chống thừa cân, béo phì ở trẻ em.
 
+ Lồng ghép truyền thông phòng chống thừa cân, béo phì ở trẻ em vào các hoạt động truyền thông phòng chống suy dinh dưỡng và các chiến dịch truyền thông hàng năm.
 
- Phổ biến và tư vấn chế độ ăn phòng chống thừa cân, béo phì theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
 
- Triển khai hiệu quả một số hoạt động trong Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác giai đoạn 2015-2025.
 
+ Tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng từ tỉnh đến cơ sở về đánh giá, tư vấn, kê đơn chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực để phòng chống và quản lý bệnh không lây nhiễm ở cộng đồng và cơ sở y tế.
 
+ Triển khai phòng khám tư vấn dinh dưỡng và hoạt động thể lực tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh.
 
+ Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động các tuyến về dinh dưỡng hợp lý, tăng cường hoạt động thể lực phòng chống thừa cân, béo phì và các bệnh không lây nhiễm.
 
6. Nâng cao năng lực hoạt động của các cơ sở công lập cung cấp các dịch vụ liên quan đến dinh dưỡng
 
- Thành lập Khoa dinh dưỡng và tiết chế tại các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện khi đảm bảo đủ điều kiện theo quy định; triển khai các phác đồ, hướng dẫn chế độ dinh dưỡng điều trị, hướng dẫn sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho người bệnh và các hướng dẫn đảm bảo dinh dưỡng, an toàn thực phẩm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
 
- Kiện toàn tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác đảm bảo nâng cao chất lượng phục vụ tại Phòng khám tư vấn và điều trị dự phòng của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh để triển khai thực hiện tốt các hoạt động dinh dưỡng.
 
- Đào tạo cán bộ dinh dưỡng chuyên sâu, cán bộ dinh dưỡng tiết chế trong các cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện; đào tạo, đào tạo lại chuyên môn, nghiệp vụ và nâng cao năng lực truyền thông cho cán bộ làm công tác dinh dưỡng ở cơ sở.
 
7. Kiểm tra, theo dõi, giám sát và đánh giá.
 
7.1. Nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống giám sát dinh dưỡng từ tỉnh đến cơ sở.
 
- Duy trì và nâng cao hiệu quả của hệ thống giám sát tại tỉnh: Xây dựng mạng lưới thu nhập thông tin, giám sát các chỉ tiêu về dinh dưỡng trong phạm vi toàn tỉnh; phân tích thông tin để có những biện pháp chỉ đạo, can thiệp kịp thời nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch.
 
- Lồng ghép công tác giám sát dinh dưỡng với các đợt giám sát chung có liên quan để duy trì và nâng cao hiệu quả.
 
- Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động trong chiến dịch “Ngày vi chất dinh dưỡng”, “Tuần lễ nuôi con bằng sữa mẹ”, “Tuần lễ dinh dưỡng và phát triển”.
 
- Theo dõi, giám sát, đánh giá tình trạng dinh dưỡng định kỳ cho trẻ dưới 5 tuổi trong chiến dịch vào ngày 01- 02 tháng 6 hàng năm.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động của ban chỉ đạo, các cơ sở trong việc triển khai các hoạt động của chương trình.
 
7.2. Đánh giá việc thực hiện Kế hoạch và Chiến lược dinh dưỡng quốc gia
 
Phối hợp với các cơ quan Trung ương, định kỳ tổ chức đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi hàng năm.
 
8. Lồng ghép hoạt động dinh dưỡng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu
 
Thực hiện lồng ghép các nội dung hoạt động của dinh dưỡng với các chương trình y tế khác trong chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân như: Tiêm chủng mở rộng, phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phòng chống giun sán và tiêu chảy trẻ em; chăm sóc sức khỏe sinh sản với chăm sóc và giáo dục dinh dưỡng, giáo dục sức khỏe và giáo dục lối sống lành mạnh...
 
9. Đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
 
- Tăng cường tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật và giáo dục kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm và cho người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. Xã hội hóa công tác giáo dục truyền thông an toàn vệ sinh thực phẩm và phát triển đội ngũ công tác viên tuyên truyền tại cơ sở.
 
- Tăng cường các hoạt động kiểm tra, thanh tra an toàn vệ sinh thực phẩm định kỳ và đột xuất tại các vùng nuôi trồng tập trung, các cơ sở chế biến và kinh doanh thực phẩm. Kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ nông nghiệp và thủy sản như: Chất bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, chất bảo quản, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến và thực phẩm có nguy cơ cao. Hình thành hệ thống kiểm soát ô nhiễm thực phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng.
 
- Tăng cường các hoạt động phối hợp liên ngành trong kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm và xây dựng các mô hình điểm vận dụng nguyên tắc của các hệ thống quản lý tiên tiến, mở rộng các mô hình tại cơ sở sản xuất và cộng đồng.
 
- Xây dựng đề án nâng cao năng lực quản lý và kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm.
 
10. Phối hợp liên ngành và xã hội hóa công tác dinh dưỡng.
  
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa các ban, ngành, tổ chức đoàn thể có liên quan để phối hợp thực hiện các mục tiêu về dinh dưỡng.
 
- Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành trong việc đảm bảo an ninh lương thực, thúc đẩy xóa đói giảm nghèo, cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em, dinh dưỡng cho đối tượng có nguy cơ cao.
 
- Đưa mục tiêu cải thiện tình trạng dinh dưỡng vào nhiệm vụ chiến lược của các ngành liên quan, cũng như mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.
 
- Xã hội hóa công tác dinh dưỡng: Tăng cường sự chủ động của người dân về việc tự chi trả các dịch vụ liên quan đến chăm sóc, tư vấn dinh dưỡng; vận động để tăng cường sự hỗ trợ của các doanh nghiệp, tổ chức hợp pháp, các mạnh thường quân trong thực hiện xóa đói giảm nghèo, giảm suy dinh dưỡng và thực hiện các mục tiêu kế hoạch tại các vùng khó khăn.
 
11. Giám sát và đánh giá
 
- Triển khai các hoạt động theo dõi, giám sát, đánh giá định kỳ hàng năm, đột xuất và giám sát điểm tại các tuyến từ tỉnh đến cơ sở.
 
- Hằng năm tổ chức sơ kết, tổng kết kế hoạch đúng tiến độ; tổng kết Kế hoạch vào năm 2020.
 
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
 
1. Công tác tổ chức, chỉ đạo
 
- Quán triệt sâu rộng và nghiêm túc triển khai thực hiện các chính sách, quy định của pháp luật về dinh dưỡng và thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
 
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ, chính quyền địa phương  đối với công tác phòng chống suy dinh dưỡng; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa các ban, ngành, tổ chức đoàn thể có liên quan để phối hợp chặt chẽ thực hiện các mục tiêu của kế hoạch.
 
 - Kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng chống suy dinh dưỡng trên cơ sở lồng ghép trong nội dung phân công nhiệm vụ và hoạt động của Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân các cấp, trong đó yêu cầu quy định rõ trách nhiệm của từng thành viên đối với hoạt động dinh dưỡng.
 
- Hằng năm, xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động về dinh dưỡng phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về dinh dưỡng vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
 
- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý, điều hành và thực hiện triển khai hoạt động dinh dưỡng tại tỉnh.
 
- Huy động sự tham gia của toàn xã hội để thực hiện các nội dung kế hoạch hành động về dinh dưỡng. Trong đó xây dựng các chính sách, khuyến khích các tổ chức xã hội và doanh nghiệp đầu tư sản xuất và cung ứng các sản phẩm dinh dưỡng đặc thù, hỗ trợ cho vùng nghèo, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 5 tuổi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
 
2. Giải pháp về truyền thông và vận động xã hội
 
- Phát huy hiệu quả mạng lưới thông tin truyền thông từ tỉnh đến cơ sở để tuyên truyền, vận động các cấp ủy, chính quyền, tổ chức đoàn thể và người dân quan tâm, tích cực, chủ động tham gia thực hiện các chủ trương, chính sách, hướng dẫn và khuyến cáo về dinh dưỡng.
 
- Nghiên cứu, lựa chọn và cung cấp các tài liệu, chương trình truyền thông, tư vấn về sức khỏe và dinh dưỡng phù hợp với phương thức tuyên truyền, các nhóm đối tượng, phong tục tập quán, văn hóa của địa phương, lưu ý ưu tiên các sản phẩm và tài liệu truyền thông bằng ngôn ngữ đồng bào dân tộc thiểu số giúp cho người dân dễ tiếp cận, nắm bắt và thực hành được các nội dung tuyên truyền.
 
- Tăng cường truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, tư vấn, thăm hộ gia đình, trong đó tập trung cho các vùng có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao như vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
 
- Khuyến khích mở rộng các cơ sở dịch vụ tư vấn về dinh dưỡng với nhiều hình thức phong phú như tư vấn trực tiếp, tư vấn qua điện thoại, thư, phát thanh truyền hình, internet ....
 
- Tăng cường đổi mới, cập nhật liên tục các nội dung truyền thông về dinh dưỡng, chú trọng nâng cao hiểu biết và thực hành dinh dưỡng hợp lý của phụ nữ, người chăm sóc cho trẻ em, phụ huynh học sinh, giáo viên, người già người lao động và người bệnh. Trước hết, tập trung các nội dung liên quan đến phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi, các biện pháp phòng ngừa thừa cân, béo phì và các bệnh mạn tính không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng...
 

 

- Tăng cường vận động các tổ chức xã hội và doanh nghiệp đầu tư, hỗ trợ cung ứng các sản phẩm dinh dưỡng đặc thù cho một số nhóm đối tượng như trẻ em dưới 5 tuổi, học sinh, phụ nữ mang thai, người già... có hoàn cảnh khó khăn, sinh sống tại các vùng có điều kiện khó khăn.
 
3. Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật
 
- Tập trung chăm sóc dinh dưỡng cho 1000 ngày đầu đời, bao gồm chăm sóc dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ trước, trong và sau sinh; nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu; ăn bổ sung hợp lý cho trẻ dưới 2 tuổi; thực hiện theo dõi tăng trưởng và phát triển của trẻ; đảm bảo nước sạch, vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường.
 
- Can thiệp dinh dưỡng cho những đối tượng có nguy cơ cao:
+ Bổ sung viên nang Vitamin A cho trẻ em và bà mẹ sau sinh; bổ sung đa vi chất cho trẻ em; viên sắt/đa vi chất cho trẻ gái vị thành niên, phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai và cho con bú; kẽm cho trẻ tiêu chảy...
+ Thực hiện điều trị suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em và hỗ trợ dinh dưỡng vùng có điều kiện khó khăn;
 
+ Thực hiện tẩy giun định kỳ cho trẻ em và theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
 
- Nghiên cứu, xây dựng các chương trình, dự án và các giải pháp can thiệp đặc hiệu góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao thể lực và thể chất của người dân phù hợp điều kiện thực tế của địa phương  và các nhóm đối tượng có nguy cơ khác nhau.
 
- Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng như: Dầu ăn được tăng cường Vitamin A, bột mỳ được tăng cường sắt và kẽm, muối được tăng cường I ốt...
 
- Triển khai các hoạt động dinh dưỡng hợp lý tại trường học:
 
+ Giáo dục, truyền thông, tư vấn thay đổi hành vi cho học sinh và cha mẹ học sinh về nhu cầu dinh dưỡng, dinh dưỡng hợp lý và tăng cường vận động thể lực. Có chương trình phối hợp giữa nhà trường và gia đình để giáo dục, hướng dẫn bảo đảm chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực phù hợp cho nhóm học sinh tuổi tiền dậy thì và dậy thì để phát triển tốt về tầm vóc và thể chất.
 
+ Hướng dẫn, tổ chức bữa ăn bảo đảm dinh dưỡng hợp lý cho học sinh bán trú, nội trú trong trường học. Có các quy định để hạn chế tiếp cận với các sản phẩm thực phẩm không có lợi cho sức khỏe học sinh;
 
+ Hướng dẫn tăng cường hoạt động thể lực, duy trì thường xuyên, hiệu quả các hoạt động thể chất trong chương trình chính khóa và ngoại khóa, tăng cường vận động thể lực thông qua các sinh hoạt, vui chơi giải trí có tính chất vận động ở trường và hạn chế thời gian ngồi lâu tại chỗ;
 
+ Theo dõi tình trạng dinh dưỡng học sinh, duy trì tẩy giun định kỳ tại những vùng có tỷ lệ nhiễm giun cao.
 
- Cải thiện về số lượng, nâng cao chất lượng bữa ăn của người dân:
 
+ Xây dựng các kế hoạch và hướng dẫn bảo đảm an ninh thực phẩm, đặc biệt ở những địa bàn dễ bị ảnh hưởng; thúc đẩy mô hình sản xuất để tạo nguồn thực phẩm sẵn có, đảm bảo chất lượng cho bữa ăn tại hộ gia đình;
 
+ Xây dựng và phổ biến các hướng dẫn cho người dân và những đối tượng đặc thù về chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực hợp lý.
 
- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ tư vấn và phục hồi dinh dưỡng, phòng chống thừa cân, béo phì và các bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng tại các tuyến.
 
- Triển khai các hướng dẫn chuyên môn về dinh dưỡng điều trị, dinh dưỡng lâm sàng theo quy định của Bộ Y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh.
 
- Nâng cao năng lực của hệ thống giám sát dinh dưỡng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin phục vụ xây dựng và triển khai kế hoạch; tăng cường năng lực giám sát trong tình huống khẩn cấp.
 
- Theo dõi, giám sát thường quy và tổ chức các điều tra, khảo sát định kỳ nhằm đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện của Kế hoạch.
4. Giải pháp về nguồn lực
 
4.1. Phát triển nguồn nhân lực
 
- Củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng đặc biệt là mạng lưới cán bộ chuyên trách và cộng tác viên dinh dưỡng ở tuyến cơ sở.
 
- Nâng cao năng lực chuyên môn và quản lý điều hành các chương trình, hoạt động dinh dưỡng cho cán bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở. Huy động sự tham gia của cộng tác viên công tác xã hội thuộc các cơ quan, đoàn thể chính trị - xã hội các cấp.
 
- Đào tạo cán bộ dinh dưỡng chuyên sâu, cán bộ dinh dưỡng tiết chế trong bệnh viện, triển khai khoa dinh dưỡng và tiết chế tại các bệnh viện; đào tạo, đào tạo lại và nâng cao năng lực truyền thông cho cán bộ làm công tác dinh dưỡng ở cơ sở.
 
4.2. Nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch
 
- Hằng năm xây dựng dự toán kinh phí triển khai kế hoạch căn cứ Quyết định 1125/QĐ-TTg ngày 31/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu y tế - dân số giai đoạn 2016-2020.
 
- Nguồn bảo hiểm y tế, nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
 
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
1. Sở Y tế
 
- Là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động về dinh dưỡng đến năm 2020 tại tỉnh Lai Châu.
- Hằng năm, xây dựng kế hoạch cụ thể và dự toán kinh phí để tổ chức thực hiện, hoàn thành các mục tiêu Kế hoạch đề ra.
 
- Phối hợp xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe về dinh dưỡng.
 
- Phối hợp với Viện Dinh dưỡng điều tra, đánh giá các mục tiêu của chiến lược trong quá trình thực hiện chiến lược quốc gia đến năm 2020.
 
- Tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ y tế thực hiện công tác dinh dưỡng từ tuyến tỉnh đến cơ sở.
 
- Phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất nhu cầu thu hút, đào tạo cán bộ chuyên ngành, chuyên sâu về dinh dưỡng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
 
- Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai các hoạt động dinh dưỡng tại tỉnh trên cơ sở phối hợp hiệu quả giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở y tế dự phòng, đồng thời tăng cường hiệu quả hoạt động của y tế cơ sở.
 
- Đầu mối hướng dẫn, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá tiến độ và kết quả triển khai Kế hoạch này. Định kỳ báo cáo về UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
 
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
 
- Phối hợp với ngành Y tế chỉ đạo triển khai công tác dinh dưỡng theo các nội dung Kế hoạch có liên quan.
 
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, giải pháp bảo đảm an ninh lương thực, thực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh.
 
- Tăng cường giám sát an ninh lương thực, chú trọng vào các hộ gia đình nghèo, khu vực đặc biệt khó khăn, vùng bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
 
- Tham mưu UBND tỉnh có kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ và công nghệ cao để cung cấp lương thực thực phẩm an toàn và đảm bảo dinh dưỡng.
 
- Hướng dẫn và hỗ trợ hộ nghèo tự sản xuất lương thực thực phẩm cung cấp cho bữa ăn gia đình đủ thành phần dinh dưỡng đảm bảo tính cân đối: Triển khai mô hình VAC, triển khai có hiệu quả chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, tập huấn cho người dân về tăng cường an ninh thực phẩm hộ gia đình...
 
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
 
- Phối hợp với Sở Y tế triển khai các chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác dinh dưỡng tại các trường học; tổ chức tuyên truyền, giáo dục sức khỏe về dinh dưỡng trong các trường học.
 
- Lồng ghép các chương trình giáo dục thay đổi hành vi về dinh dưỡng hợp lý và vận động thể lực phù hợp với trẻ em, học sinh trong trường học vì mục đích phát triển trẻ thơ toàn diện.
 
- Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường để giáo dục, hướng dẫn về dinh dưỡng, vận động thể lực phù hợp cho trẻ em, học sinh, đặc biệt cho nhóm tuổi tiền dậy thì và dậy thì.
 
- Chỉ đạo các trường học, cơ sở giáo dục tổ chức bữa ăn học đường đảm bảo dinh dưỡng hợp lý, triển khai chương trình sữa học đường, tăng cường vận động thể lực cho trẻ em, học sinh; không thực hiện quảng cáo và kinh doanh đồ uống có cồn, nước ngọt có ga và các thực phẩm không có lợi cho sức khỏe trong trường học.
  
- Phối hợp với ngàn  h Y tế để theo dõi, giám sát tình trạng dinh dưỡng, các can thiệp dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, học sinh trong trường học.
 
4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
 
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường thực hiện các chính sách cho đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật, chú trọng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em thuộc hộ nghèo, trẻ em là người dân tộc thiểu số, trẻ em đang sinh sống tại các xã biên giới và các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
 
- Phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh tuyên truyền và quan tâm thực hiện các quy định về quyền trẻ em, hỗ trợ chăm sóc và phát triển toàn diện cho trẻ em liên quan đến dinh dưỡng.
 
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
 
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động về dinh dưỡng của tỉnh giai đoạn đến năm 2020.
 
6. Sở Thông tin và Truyền thông
 
- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông phối hợp với Sở Y tế, Trung tâm y tế các huyện, thành phố thông tin, tuyên truyền liên quan đến hoạt động dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh.
 
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức các hoạt động thông tin, truyền thông về dinh dưỡng và phối hợp quản lý quảng cáo các sản phẩm thực phẩm.
 
7. Sở Công Thương
 
Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tăng cường quản lý về sản xuất, kinh doanh các sản phẩm không có lợi cho sức khỏe trên địa bàn tỉnh.
 
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
 
- Triển khai thực hiện lồng ghép các hoạt động vận động thể lực và đảm bảo dinh dưỡng hợp lý với phong trào quần chúng và hoạt động thể thao, văn hóa tại cộng đồng.
 
- Tăng cường tuyên truyền về lợi ích của hoạt động thể dục thể thao quần chúng đối với sức khỏe, hạn chế quảng cáo các sản phẩm dinh dưỡng không có lợi cho sức khỏe theo quy định.
 
9. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức đoàn thể tỉnh
          - Phối hợp với các cấp, các ngành chỉ đạo và triển khai các hoạt động dinh dưỡng trên địa bàn.
- Phối hợp với ngành Y tế và các cơ quan liên quan: Tổ chức phổ biến các kiến thức về dinh dưỡng hợp lý, tạo nguồn thực phẩm tại chỗ, cải thiện bữa ăn gia đình cho các thành viên, hội viên; thực hiện xã hội hóa công tác dinh dưỡng và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch này.
10. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn tham mưu tổ chức thực hiện Kế hoạch tại địa phương, bố trí ngân sách và các nguồn lực để triển khai Kế hoạch.
- Hằng năm, xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ thực hiện các hoạt động phù hợp với Kế hoạch này và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ.
- Lồng ghép, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động về dinh dưỡng với các kế hoạch, chương trình khác có liên quan trên địa bàn; lồng ghép các nội dung dinh dưỡng trong công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội tại địa phương; đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành.
- Thường xuyên kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động về công tác dinh dưỡng trên địa bàn.

Căn cứ nội dung Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai, thực hiện

 
Huy Dương
 print   send mail
Các tin đã đăng
  • Tăng cường công tác PCCC tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉn   (09/08/2018)
  • Triển khai các biện pháp phòng chống rầy lưng trắng, bệnh Lùn sọc đen hại lúa vụ Mùa   (07/08/2018)
  • Đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ công: Thuế, điện, nước...   (06/08/2018)
  • Sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước của VNPost trên địa bàn tỉnh   (30/07/2018)
  • Chuyển nhượng vốn của UBND tỉnh tại các công ty cổ phần   (24/07/2018)
  • Triển khai thực hiện QĐ 900/QĐ-BCĐĐTQ ngày 29/6/2018 hoàn thiện hệ thống TC, QC kỹ thuật xây dựng   (24/07/2018)
  • Đánh giá kết quả về tổ chức nghi lễ đối ngoại, đón, tiếp khách nước ngoài; nghi thức khen thưởng...   (23/07/2018)
  • Kế hoạch vốn quý III năm 2018 công tác di dân, tái định cư Dự án thủy điện Huội Quảng, Bản Chát   (23/07/2018)
  • Rà soát hồ sơ bổ sung quy hoạch dự án thủy điện Mường Kim 3   (20/07/2018)
  • Bổ sung thông tin về dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác   (14/07/2018)
  • Giao nhiệm vụ rà soát, tổng hợp quy định PL vướng mắc, bất cập và hệ thống hoá văn bản QPPL về TN-MT   (06/07/2018)
  • Giải ngân thanh toán đối với dự án lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật khi tăng tổng mức đầu tư   (04/07/2018)
  • Chủ trương khảo sát, lập DA phát triển cây mắc ca tại huyện Than Uyên (Lai Châu)   (04/07/2018)
  • Không xem xét báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: XD Khách sạn và Tổ hợp TM dịch vụ   (02/07/2018)
  • Sửa đổi QĐ 895/QĐ-UBND ngày 23/8/2017 điều chỉnh HS giá khởi điểm thực hiện đầu giá QSD đất   (02/07/2018)